Tình Thày Trò

Tài nguyên thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Video giới thiệu sách

    Sách lật

    ý nghĩa ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

    Ảnh ngẫu nhiên

    Lehoitaynguyen3.jpg NhaRongvanhungdieuthuvi.jpg 29112018p51.jpg

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG PTDTBT TIỂU HỌC XÃ HIẾU - QUẢNG NGÃI💕💕

    Hoa hậu Hoàn Vũ Việt Nam 2017 H'hen Niê đọc sách tranh Sóc con đi học

    Chào mừng quý vị đến với website của

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    DỀ THI CUỐI NĂM TV 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Aí Vân
    Ngày gửi: 16h:58' 15-05-2025
    Dung lượng: 34.1 KB
    Số lượt tải: 197
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ II- NĂM HỌC 2024-2025
    MÔN : TIẾNG VIỆT 5
    (Thời gian : 40 phút)
    Họ và tên ………………………………………………….…………………Lớp 5…..
    Trường Tiểu học Thượng Lộc
    1. Đọc thành tiếng: Học sinh bốc thăm, đọc một đoạn trong bài tập đọc và trả lời
    1- 2 câu hỏi về nội dung đoạn văn.
    2. Đọc hiểu và kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
    Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
    SÔNG QUÊ MÙA XUÂN
    Sáng sớm hôm ấy, Mây dậy sớm hơn mọi ngày. Không kịp chải đầu rửa mặt, em
    chạy vội ra phía bờ sông. Đối với em, dòng sông này như một người bạn thân thiết. Em
    có thể nhìn thấy nó qua cửa sổ nhà mình khi đang ngồi học, lúc nô đùa ngoài sân và cả
    khi đưa tầm mắt vớ vẩn nhìn ra phía trời xa, dòng sông cũng hiện lên trong vắt qua
    những hàng cây. Thế mà bỗng nhiên Mây lại nảy ra ý nghĩ kì lạ: đến ngắm dòng sông
    thân thuộc vào một buổi sáng sớm. Mùa xuân đã nhắc nhở Mây điều đó chăng?
    Dòng sông đây rồi. Nó còn đang im lìm trong giấc ngủ. Màn sương trắng buông nhẹ
    trên mặt sông như che chở cho giấc ngủ yên lành. Cảnh vật mờ ảo dưới màn sương.
    Mây đến sát bờ sông. Chân em khẽ khàng giẫm lên đám cỏ bên sông còn ướt sương
    đêm. Em thận trọng vén bức màn sương và cất tiếng gọi: “Sông ơi, dậy đi! dậy đi!”. Im
    lặng! Tiếng Mây gọi lọt thỏm xuống dòng sông nghe xa vời như tiếng gọi từ đâu vọng
    lại. Nhưng rồi dòng sông cựa mình. Nó uốn éo làm nũng với Mây khiến mặt nước gợn
    sóng lăn tăn. Màn sương biến mất. Khuôn mặt dòng sông lộ ra ửng hồng, tươi rói như
    khuôn mặt của em bé vừa ra khỏi chiếc nôi ấm. Vẻ đẹp này hình như Mây mới chỉ thấy
    lần đầu.
    Mây lặng ngắm dòng sông. Cảnh vật vẫn yên tĩnh. Dòng sông lúc này khoác chiếc
    áo của những nàng công chúa trong thần thoại. Mây thấy dòng sông quê hương mình
    đẹp quá. Mây tự hào vì quê hương mình có nó. Mùa xuân đã nâng tâm hồn Mây đi xa,
    bay xa hơn tầm mắt của mình và trái tim biết rung lên tình yêu tha thiết với quê hương,
    với dòng sông nhỏ. Cảm ơn mùa xuân.
    (Kim Viên)
    Câu 1: Khi nghe tiếng Mây gọi, dòng sông như thế nào?
    A. Lặng im không trả lời.
    B. Im lặng rồi cựa mình tỉnh giấc.
    C. Im lặng, tỉnh giấc rồi làm nũng Mây.
    D. Mặt sông gợn sóng chào Mây.
    Câu 2: Khuôn mặt sông lúc mới tỉnh dậy được so sánh với cái gì?
    A. Khuôn mặt của em bé vừa ra khỏi chiếc nôi ấm.

    B. Khuôn mặt của một người bạn.
    C. Khuôn mặt của em bé đang ửng hồng.
    D. Những giọt nước
    Câu 3: (0,5 điểm): Nhóm từ : im lìm, yên tĩnh, yên lặng, tĩnh lặng, tĩnh mịch.
    A. Đại từ

    B. Đa nghĩa

    C. Trái nghĩa

    D. Đồng nghĩa

    Câu 4: (0,5 điểm): Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả dòng sông:
    A. Biện pháp so sánh.
    B. Biện pháp nhân hóa
    C. Biện pháp so sánh và biện pháp nhân hóa
    D. Biện pháp so sánh, biện pháp nhân hóa và sử dụng các từ gợi tả.
    Câu 5. (0,5 điểm) Đoạn văn “Dòng sông đây rồi. Nó còn đang im lìm trong giấc ngủ.
    Màn sương trắng buông nhẹ trên mặt sông như che chở cho giấc ngủ yên lành.” các câu
    trong đoạn văn được liên kết với nhau bằng cách nào?
    A. Liên kết các câu bằng cách thay thế từ ngữ và cách lặp từ ngữ.
    B. Liên kết các câu bằng từ ngữ nối.
    C. Liên kết các câu bằng cách thay thế từ ngữ.
    D. Liên kết các câu bằng cách lặp từ ngữ.
    Câu 6. (0,5 điểm) Gạch dưới kết từ có trong câu sau: Mùa xuân đã nâng tâm hồn
    Mây đi xa, bay xa hơn tầm mắt của mình và trái tim biết rung lên tình yêu tha thiết với
    quê hương, với dòng sông nhỏ.
    Câu 7. (1 điểm) Trong câu : Màn sương trắng buông nhẹ trên mặt sông.
    Danh từ :...................................Động từ...................tính từ ….....................kết từ………..
    Câu 8. (1 điểm) Đặt một câu có sử dụng cặp kết từ để nói về dòng sông.
    .............................................................................................................................................
    Câu 9. (1 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ có trong câu sau :
    Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn, gợn đều, mơn
    man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.
    Câu 10 (1 điểm): Bài văn cho thấy tình cảm của Mây đối với dòng sông như thế
    nào? .....................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ........

    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………....................................................................................................
    Điểm

    BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
    Năm học: 2024-2025
    BÀI KIỂM TRA VIẾT
    (Thời gian làm: 40 phút)
    Họ và tên: .................................................................. Lớp 5.....
    Trường Tiểu học Thượng Lộc – Can Lộc – Hà Tĩnh

    Đề bài: Xung quanh em có rất nhiều người thân yêu và cũng để lại cho em những kỉ
    niệm đáng nhớ, để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất. Em hãy tả một người mà em quý
    mến.
    .........................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ....
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………....................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………....................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………....................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………....................................................................................................

    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………....................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………....................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………....................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………....................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………....................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ............................................................................................................................................
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………....................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………....................................................................................................

    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    Ma trận đề kiểm tra giữa kì 2, năm học 2024 - 2025
    Môn Tiếng Việt lớp 5
    Số
    Mạch
    câu
    kiến

    thức, kĩ
    số
    năng
    điể
    m
    Số
    câu
    1. Đọc
    Số
    hiểu
    điể
    m
    Số
    Kiến thức câu
    Tiếng
    Số
    Việt
    điể
    m
    2. Đọc
    Số
    thành
    câu
    tiếng
    Số
    điể
    m
    3. Chính
    Số
    tả
    câu
    Số
    điể
    m
    4. Tập
    Số
    làm văn
    câu
    Số
    điể
    m
    Tổng
    Số
    cộng
    câu
    Số
    điể

    Mức 1
    T
    N
    K
    Q

    T
    L

    Mức 2
    H
    T
    kh
    ác

    T
    N
    K
    Q

    T
    L

    Mức 3
    H
    T
    kh
    ác

    T
    N
    K
    Q

    TL

    Mức 4
    HT
    khá
    c

    TN
    KQ

    TL

    Tổng
    HT
    TN
    khá
    TL
    KQ
    c

    HT
    khá
    c

    2

    1

    1

    1

    0.
    5

    3
    3

    2

    2

    1.
    5

    2

    2

    1
    2
    1
    8
    2

    1

    3

    2

    1

    2

    1

    0.
    5

    1,
    5

    2

    8

    2

    2
    2

    5

    m
    Đáp án Đề thi giữa học kì II lớp 5 môn Tiếng Việt
    PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    A. Phần đọc(3 điểm)
    1: Đọc thành tiếng (1.5 điểm) (HS đọc khoảng 75 chữ / 1 phút)
    Tiêu chuẩn cho điểm đọc Điểm
    Đọc rõ ràng, rành mạch, lưu loát 0,25 điểm
    Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.0,25 điểm
    Đọc diễn cảm 0,5 điểm
    Trả lời đúng câu hỏi của giáo viên nêu 0,5 điểm
    - Đọc sai từ 3 đến 6 tiếng trừ 0,25 điểm.
    - Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ trừ 0,25 điểm.
    - Giọng đọc chưa thể hiện rõ biểu cảm trừ 0,25 điểm.
    2: Đọc hiểu (7 điểm) Học sinh khoanh đúng mỗi câu cho 0,5 điểm.
    2. Đọc – hiểu (7 điểm)
    Câu
    1
    2
    3
    4

    5

    Đáp án

    C

    C

    D

    D

    A

    Điểm

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 6. (0,5 điểm) Gạch dưới quan hệ từ có trong câu sau: Mùa xuân đã nâng tâm
    hồn Mây đi xa, bay xa hơn tầm mắt của mình và trái tim biết rung lên tình yêu tha thiết
    với quê hương, với dòng sông nhỏ.
    Câu 7. (1 điểm) Trong câu : Màn sương trắng buông nhẹ trên mặt sông.
    Danh từ :màn sương, mặt sông ; Động từ : buông ; tính từ : trắng, nhẹ kết từ : trên
    Câu 8. (1 điểm) Đặt một câu có sử dụng cặp kết từ để nói về dòng sông.
    Đặt đúng theo yêu cầu. Ví dụ : Vì trời mưa to nên nước sông dâng lên cao.
    Câu 9. (1 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ có trong câu sau :
    Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn, gợn đều, mơn
    TN
    CN
    VN
    CN
    VN
    man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.
    Câu 10. (1 điểm) Mây rất yêu quý dòng sông và coi dòng sông như một người bạn của
    mình.
    PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    1. MỞ BÀI: (1 điểm) Mỗi người trong chúng ta đều lưu giữ tình cảm quý trọng cho
    người thân yêu, với em đó chính là...

    2. THÂN BÀI:
    - Giới thiệu chung về người mà em yêu quý nhất là ai? Có quan hệ gì với em? (1 điểm)
    - Miêu tả ngoại hình của người đó(khuôn mặt, mái tóc, hàm răng, nụ cười, hình dáng...)
    (3 điểm)
    - Miêu tả tính cách người đó có gì khiến em yêu quý và học hỏi được từ họ. (3 điểm)
    - Có thể nêu một vài kỉ niệm nhỏ với người em yêu quý nhất, cảm xúc của em về kỉ
    niệm ấy, nó có ý nghĩa như thế nào đối với riêng bản thân em. (1 điểm)
    3. KẾT BÀI: (1 điểm) Nêu cảm nghĩ của em về người mà mình yêu quý nhất đó, có thể
    rút ra lời hứa hoặc khẳng định vai trò quan trọng của người đó với mình.
    ….
    GV linh hoạt điều chỉnh điểm cho hợp lí
     
    Gửi ý kiến