Hoa hậu Hoàn Vũ Việt Nam 2017 H'hen Niê đọc sách tranh Sóc con đi học
Chào mừng quý vị đến với website của
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KHBD TOÁN 5 - TUẦN 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:47' 07-05-2025
Dung lượng: 55.4 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:47' 07-05-2025
Dung lượng: 55.4 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 35
TOÁN
Tiết 171: Em vui học toán (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được dự án nhỏ “Điều tra độ tuổi bị cận thị của học sinh”, xây dựng được
hệ thống câu hỏi, thiết kế được phiếu điều tra để tìm hiểu thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
2. Học sinh
- Máy tính (nếu có); phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Khởi động qua trò chơi “Phóng viên nhỏ”: - HS thực hiện trò chơi theo HD của
GV cử 1 bạn làm phóng viên, phỏng vấn các GV và “phóng viên”.
bạn trong lớp suy nghĩ hay hiểu biết gì về
cận thị. (Phỏng vấn bạn bị cận thị trong lớp
(nếu có): cảm giác khi bị cận thị.
- GV quan sát, lắng nghe hỗ trợ HS khi cần.
- Qua trò chơi, các em có suy nghĩ gì về cận
- HS chia sẻ ý kiến.
thị?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài.
B. Luyện tập
Đặt vấn đề:
Dự án nhỏ: Điều tra độ tuổi bị cận thị
của học sinh.
- GV đưa thông tin thực tế về tỉ lệ cận thị
hiện nay: Tỉ lệ học sinh bị cận thị ở Việt Nam - HS lắng nghe.
đang tăng lên.
- GV đặt vấn đề: Có phải độ tuổi bắt đầu bị
- HS thảo luận về dự án nghiên cứu
cận thị cũng sớm hơn hay không?
trả lời câu hỏi: Có phải độ tuổi bắt
- GV cho HS chia sẻ các ý tưởng giải quyết đầu bị cận thị cũng sớm hơn hay
không?
vấn đề.
- GV gợi ý để HS tìm các ý tưởng giải quyết - HS thảo luận, đưa phương án.
vấn đề đặt ra:
+ Điều tra nhưng người bị cận thị xem họ bị - HS lắng nghe, ghi chép ngắn gọn
cận thị từ năm bao nhiêu tuổi?
các phương án GV đề xuất.
+ Đối tượng điều tra sẽ gồm những người ở
các độ tuổi khác nhau để tim hiểu độ tuổi bắt
đầu bị cận của từng loại đối tượng.
1. Lập kế hoạch
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
học tập, thảo luận thiết kế các câu hỏi:
+ Đối tượng điều tra là ai?
+ Nội dung điều tra cần thu thập những
thông tin gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến.
- GV tổ chức cho HS lập phiếu điều tra.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
- Tổ chức cho HS chia sẻ phiếu của nhóm
mình. (trình chiếu trên tivi).
- Dành thời gian cho HS hoạt động tự do
trong nhóm với phiếu để điều chỉnh cho phù
hợp.
*GV lưu ý HS cách ghi chép số liệu: Ghi
chép khoa học, đầy đủ và cần chính xác theo
bảng:
- HS thực hiện theo nhóm thảo luận
để thiết kế câu hỏi, tìm hiểu xem: Có
phải độ tuổi bắt đầu bị cận thị có
đang sớm hơn hay không? Theo câu
hỏi.
+ Đối tượng điều tra: Học sinh tiểu
học, người lớn đã bị cận thị, ...
+ Nội dung điều tra cần thu thập
những thông tin: tên, giới tính, lớp,
bị cận thị từ năm lớp mấy,...)
- Đại diện các nhóm chia sẻ, các
nhóm khác bổ sung.
- Các nhóm thảo luận, thiết kế phiếu
điều tra: Phiếu hỏi, phiếu phỏng vấn.
- HS thiết kế trên máy tính hoặc làm
trên giấy.
- HS chia sẻ trước lớp phiếu của
nhóm, lấy ý kiến để hoàn thiện phiếu.
- HS thử sừ dụng phiếu trong nhóm
và điều chỉnh, hoàn thiện phiếu cho
hợp lí.
- HS lắng nghe, quan sát bảng.
-
2. Tìm hiểu thực tế
- Tổ chức cho HS thực hiện tìm hiểu thực tế.
Mỗi nhóm HS cần hỏi được khoảng 20 học
- HS lắng nghe nhiệm vụ, sử dụng
sinh tiểu học và 20 người lớn.
phiếu hỏi để thu thập số liệu, phỏng
- GV có thể sắp xếp để HS có thời gian thực
vấn thêm các đối tượng điều tra.
hiện, đến buổi học sau báo báo KQ.
C. Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại nhiệm vụ của nhóm.
- Việc cần làm để thu thập được số liệu.
- HS chủ động hoàn thiện điều tra
cho buổi học sau báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ nhiệm vụ.
- Nêu việc cần làm để thu thập số
liệu chính xác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
TOÁN
Tiết 172: Em vui học toán (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các so liệu thông kê (thông qua một số tình
huống đơn giản gắn với những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội,...).
2. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán....
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
2. Học sinh
- Phiếu điều tra, máy tính (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV dành thời gian cho lớp trưởng tổ - Lớp trưởng cho các nhóm trưởng báo
chức hoạt động.
cáo kết quả thu thập số liệu của nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
mình đã có hay chưa?
2. Luyện tập:
2.1. Xử lí số liệu
- GV tổ chức cho HS thảo luận, thu thập, - HS thảo luận cách biểu diễn các số liệu,
thống kê số liệu chung để điền vào bảng sắp xếp các số liệu thu được vào chung
số liệu:
một bảng điều tra.
Tuổi bắt
đầu bị
cận thị
Dưới 6 6 đến dưới 8 đến dưới
tuổi
8 tuổi
10 tuổi
10 đến
dưới 12
tuổi
12 đến
dưới 15
tuổi
Từ 15 tuổi
trở lên
Học sinh
Người lớn
Tông số
2.2. Phân tích số liệu
- GV tổ chức hoạt động nhóm, phân tích - HS hoạt động theo tổ chức của GV.
số liệu theo gợi ý (GV trình chiếu trên - HS đọc gợi ý.
màn hình cho HS đọc kĩ nội dung)
+ Số lượng học sinh bắt đầu cận thị.
+ Số lượng người lớn bắt đầu cận thị.
+ Độ tuổi bắt đầu cận thị nhiều nhất.
+ Độ tuổi bắt đầu cận thị ít nhất.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- HS hoạt động trong nhóm dưới sự tổ
chức của nhóm trưởng.
- Cho các nhóm rút ra kết luận chung.
- Các nhóm rút kết luận chung
2.3. Báo cáo kết quả
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thu
- HS chia sẻ bằng nhiều hình thức: Trình
thập số liệu.
chiếu Powerpoint; bảng phụ; chụp ảnh
- GV quan sát, hỗ trợ phương tiện, cách
bảng số liệu để trình chiếu.
thức, … khi HS cần.
- GV quan sát, lắng nghe, phỏng vấn HS
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả
khi mốn khắc sâu kiến thức.
thu được, đánh giá chung qua bảng số
liệu và kết luận.
- Lắng nghe, khen ngợi, động viên HS
- Các nhóm khác lắng nghe, chia sẻ,
khi có những câu hỏi hay và ấn tượng.
phỏng vấn để hiểu rõ hơn về số liệu thu
thập của nhóm bạn.
2.4. Suy ngẩm, trao đổi
- GV tổ chức cho HS suy ngẫm lại quá
- HS suy ngẫm lại quá trình đã làm và rút
trình đã làm và rút ra cách thực hiện cho
ra cách thực hiện cho hiệu quả, những
hiệu quả, những kinh nghiệm vượt qua
kinh nghiệm vượt qua khó khăn trong
khó khăn trong quá trình thực hiện,
quá trình thực hiện, những lưu ý khi lập
những lưu ý khi lập kế hoạch, khi thiết
kế hoạch, khi thiết kế phiếu điều tra,...
kế phiếu điều tra,...
- GV cho HS lên chia sẻ kinh nghiệm của
- Đại diện các nhóm chia sẻ kinh nghiệm
mình.
của mình, cùng các nhóm khác tương tác
chia sẻ.
- GV lắng nghe, phỏng vấn HS: Khi gặp
- HS chia sẻ cách giải quyết, HS khác
khó khăn các bạn đã giải quyết khó khăn
đưa thêm phương án giải quyết khó khăn.
bằng cách nào?
- GV kết luận chung.
3. Củng cố, dặn dò
- Cho HS nói cảm xúc sau giờ học.
- Cho HS nói về hoạt động thích nhất - HS nói cảm xúc sau giờ học.
trong giờ học.
- HS nói về hoạt động thích nhất trong
- Cho HS nói về hoạt động còn lúng giờ học.
túng, nếu làm lại sẽ làm gì?
- HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu
làm lại sẽ làm gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
_____________________________________________________________________
TOÁN
Tiết 173: Ôn tập chung (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đã học về đọc, viết, so sánh, tính toán với các số thập phân.
- Vận dụng kiên thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải
quyết vấn đề trong cuộc sống.
- Củng cố kĩ năng đọc và nhận xét thông tin trên biểu hình quạt tròn.
2. Năng lực chung:
- Phát triển các năng lực toán học. giái quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập
luận toán học. Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm, đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ
hội được phát triển năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
2. Học sinh
- Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- HS chơi trò chơi “Vòng quay tên gọi”. GV - HS tham gia chơi trò chơi theo
chuẩn bị 1 PowerPoint có tên các bạn HS hướng dẫn, tổ chức của GV.
trong lớp, tiến hành quay tên gọi, vòng quay
dừng ở tên bạn nào bạn đó trả lời các câu hỏi
về ND kiến thức đã học:
+ Bạn A: Mời bạn nêu cách tính thê tích hình - HS được gọi tên sẽ trả lời câu hỏi,
hộp chữ nhật.
không trả lời được sẽ giơ tay cần trợ
+ Bạn B: Mời bạn nêu cách tìm vận tóc khi giúp.
biết quãng đường và thời gian,...
- GV giới thiệu bài.
2. Thực hành, luyện tập
Bài 1.
- GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi:
“Câu cá”: GV chuẩn bị trên PowerPoint các
câu hỏi như bài tập 1, các đáp án lựa chọn
được gắn trên các con cá. (Lớp chia thành 3
đội theo 3 dãy học, đội nào có các bạn chọn
đúng đáp án nhận 1 sao). HS lựa chọn con cá
có đáp án đúng ghi ra bảng con.
- GV kết luận đáp án đúng, đánh giá kết quả
các đội sau mỗi câu hỏi.
- Phỏng vấn HS tại sao lựa chọn đáp án đó để
khắc sâu kiến thức.
Bài 2.
- GV trình chiếu trên PowerPoint hình ảnh,
cho HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức HS tự làm bài. Quan sát, hỗ trợ khi
cần.
- GV chụp ảnh 1 số bài làm, chiếu trên màn
hình tivi cho HS chia sẻ, phỏng vấn cách
làm.
- GV củng cố kiến thức.
Bài 3.
- GV tổ chức HS làm việc theo cặp, chia sẻ
đưa ra đáp án.
- Gọi đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến.
- GV cùng lắng nghe. kết luận chung.
- Củng cố kiến thức về biểu hình quạt tròn
3. Vận dụng
- GV cho HS vận dụng kiến thức đã học, để
tính thời gian đi đến trường của 1 bạn trong
lớp với quãng đường và vận tốc của bạn đó.
- GV tổ chức linh hoạt với số liệu phù hợp.
- Khắc sâu kiến thức.
- HS chơi theo tổ chức của GV.
- Đọc câu hỏi, lựa chọn con cá có đáp
án đúng ghi ra bảng con.
- HS cùng lắng nghe.
- HS chia sẻ ý kiến để khắc sâu kiến
thức.
- HS đọc yêu cầu.
- Tự làm bài vào vở (Cộng tác với
bạn khi cần).
- Đổi vở kiểm tra.
- HS quan sát, chia sẻ về bài làm của
bạn, phỏng vấn cách làm của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo cặp, cùng chia sẻ
ý kiến: “Tại sao Khang lại dự đoán
như vậy?”
- HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác đưa
thêm ý kiến cá nhân để hoàn thiện
kiến thức.
- 1 bạn nêu quãng đường từng nhà
đến trường, đi với vận tốc …., nhờ
các bạn tính thời gian bạn đến trường
là bao lâu?
- HS lắng nghe, tính nhanh và chia sẻ
nhanh trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
_____________________________________________________________________
TOÁN
Tiết 174: Ôn tập chung (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đã học về tính toán với các số thập phân, tỉ số phần trăm.
- Vận dụng kiên thức, kĩ năng về đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn đề
trong cuộc sống.
- Củng cố kĩ năng đọc và nhận xét thông tin trên bảng thống kê.
2. Năng lực chung:
- Phát triển các năng lực toán học. giái quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập
luận toán học. Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm, đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ
hội được phát triển năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, biết ý thức tập thể dục nâng cao sức khỏe, có trách nhiệm với
nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
2. Học sinh
- Vở, sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chia sẻ về việc tập thể dục - HS chia sẻ.
của mình ở nhà.
- GV giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Thực hành, luyện tập
Bài 4.
- GV phỏng vấn HS về thời gian tập thể - Đại diện HS chia sẻ về thời gian tập TD
dục của 1 bạn trong lớp từ T2 đến CN và của mình.
điền vào bảng:
Ngày tập
Thời gian
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ nhật
- Cho HS đọc bảng.
- Trả lời câu hỏi: Tổng thời gian tập các
ngày thử Sáu, thứ Bảy và Chủ nhật của
bạn là bao nhiêu?
- Ngày nào bạn tập TD nhiều nhất? ít
nhất?
- Giáo dục HS việc tập thể dục để rèn
luyện sức khỏe.
Bài 5.
- GV cho HS đọc yêu cầu, tổ chức cho
HS tự làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- GV chụp bài làm của HS chiếu tivi để
chia sẻ.
- Củng cố khắc sâu kiến thức.
3. Vận dụng
- GV cho HS chia sẻ thời gian học bài ở
nhà của các bạn vào ngày thứ Bảy.
- GV thống kê nhanh trên bảng.
- So sánh thời gian học của các bạn.
- GV cho HS chia sẻ kinh nghiệm phân
bố thời gian học tập hiệu quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- HS đọc bảng.
- Trả lời câu hỏi.
- HS nhìn bảng trả lời.
- HS lắng nghe, chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS đọc yêu cầu.
- Tự làm bài vào vở, đổi vở kiểm tra
(Cộng tác với bạn khi cần).
- Chia sẻ bài làm trên màn hình. Phỏng
vấn cách làm của bạn để khắc sâu kiến
thức.
- Một số HS chia sẻ thời gian học ở nhà
vào ngày thứ Bảy.
- HS đọc bảng.
- HS cùng so sánh thời gian học.
- Chia sẻ kinh nghiệm phân bố thời gian
học tập đạt hiệu quả.
TOÁN
Kiểm tra định kì (Cuối học kì II)
(Đề kiểm tra của trường)
TOÁN
Tiết 171: Em vui học toán (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được dự án nhỏ “Điều tra độ tuổi bị cận thị của học sinh”, xây dựng được
hệ thống câu hỏi, thiết kế được phiếu điều tra để tìm hiểu thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
2. Học sinh
- Máy tính (nếu có); phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Khởi động qua trò chơi “Phóng viên nhỏ”: - HS thực hiện trò chơi theo HD của
GV cử 1 bạn làm phóng viên, phỏng vấn các GV và “phóng viên”.
bạn trong lớp suy nghĩ hay hiểu biết gì về
cận thị. (Phỏng vấn bạn bị cận thị trong lớp
(nếu có): cảm giác khi bị cận thị.
- GV quan sát, lắng nghe hỗ trợ HS khi cần.
- Qua trò chơi, các em có suy nghĩ gì về cận
- HS chia sẻ ý kiến.
thị?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài.
B. Luyện tập
Đặt vấn đề:
Dự án nhỏ: Điều tra độ tuổi bị cận thị
của học sinh.
- GV đưa thông tin thực tế về tỉ lệ cận thị
hiện nay: Tỉ lệ học sinh bị cận thị ở Việt Nam - HS lắng nghe.
đang tăng lên.
- GV đặt vấn đề: Có phải độ tuổi bắt đầu bị
- HS thảo luận về dự án nghiên cứu
cận thị cũng sớm hơn hay không?
trả lời câu hỏi: Có phải độ tuổi bắt
- GV cho HS chia sẻ các ý tưởng giải quyết đầu bị cận thị cũng sớm hơn hay
không?
vấn đề.
- GV gợi ý để HS tìm các ý tưởng giải quyết - HS thảo luận, đưa phương án.
vấn đề đặt ra:
+ Điều tra nhưng người bị cận thị xem họ bị - HS lắng nghe, ghi chép ngắn gọn
cận thị từ năm bao nhiêu tuổi?
các phương án GV đề xuất.
+ Đối tượng điều tra sẽ gồm những người ở
các độ tuổi khác nhau để tim hiểu độ tuổi bắt
đầu bị cận của từng loại đối tượng.
1. Lập kế hoạch
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
học tập, thảo luận thiết kế các câu hỏi:
+ Đối tượng điều tra là ai?
+ Nội dung điều tra cần thu thập những
thông tin gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến.
- GV tổ chức cho HS lập phiếu điều tra.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
- Tổ chức cho HS chia sẻ phiếu của nhóm
mình. (trình chiếu trên tivi).
- Dành thời gian cho HS hoạt động tự do
trong nhóm với phiếu để điều chỉnh cho phù
hợp.
*GV lưu ý HS cách ghi chép số liệu: Ghi
chép khoa học, đầy đủ và cần chính xác theo
bảng:
- HS thực hiện theo nhóm thảo luận
để thiết kế câu hỏi, tìm hiểu xem: Có
phải độ tuổi bắt đầu bị cận thị có
đang sớm hơn hay không? Theo câu
hỏi.
+ Đối tượng điều tra: Học sinh tiểu
học, người lớn đã bị cận thị, ...
+ Nội dung điều tra cần thu thập
những thông tin: tên, giới tính, lớp,
bị cận thị từ năm lớp mấy,...)
- Đại diện các nhóm chia sẻ, các
nhóm khác bổ sung.
- Các nhóm thảo luận, thiết kế phiếu
điều tra: Phiếu hỏi, phiếu phỏng vấn.
- HS thiết kế trên máy tính hoặc làm
trên giấy.
- HS chia sẻ trước lớp phiếu của
nhóm, lấy ý kiến để hoàn thiện phiếu.
- HS thử sừ dụng phiếu trong nhóm
và điều chỉnh, hoàn thiện phiếu cho
hợp lí.
- HS lắng nghe, quan sát bảng.
-
2. Tìm hiểu thực tế
- Tổ chức cho HS thực hiện tìm hiểu thực tế.
Mỗi nhóm HS cần hỏi được khoảng 20 học
- HS lắng nghe nhiệm vụ, sử dụng
sinh tiểu học và 20 người lớn.
phiếu hỏi để thu thập số liệu, phỏng
- GV có thể sắp xếp để HS có thời gian thực
vấn thêm các đối tượng điều tra.
hiện, đến buổi học sau báo báo KQ.
C. Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại nhiệm vụ của nhóm.
- Việc cần làm để thu thập được số liệu.
- HS chủ động hoàn thiện điều tra
cho buổi học sau báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ nhiệm vụ.
- Nêu việc cần làm để thu thập số
liệu chính xác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
TOÁN
Tiết 172: Em vui học toán (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các so liệu thông kê (thông qua một số tình
huống đơn giản gắn với những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội,...).
2. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán....
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
2. Học sinh
- Phiếu điều tra, máy tính (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV dành thời gian cho lớp trưởng tổ - Lớp trưởng cho các nhóm trưởng báo
chức hoạt động.
cáo kết quả thu thập số liệu của nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
mình đã có hay chưa?
2. Luyện tập:
2.1. Xử lí số liệu
- GV tổ chức cho HS thảo luận, thu thập, - HS thảo luận cách biểu diễn các số liệu,
thống kê số liệu chung để điền vào bảng sắp xếp các số liệu thu được vào chung
số liệu:
một bảng điều tra.
Tuổi bắt
đầu bị
cận thị
Dưới 6 6 đến dưới 8 đến dưới
tuổi
8 tuổi
10 tuổi
10 đến
dưới 12
tuổi
12 đến
dưới 15
tuổi
Từ 15 tuổi
trở lên
Học sinh
Người lớn
Tông số
2.2. Phân tích số liệu
- GV tổ chức hoạt động nhóm, phân tích - HS hoạt động theo tổ chức của GV.
số liệu theo gợi ý (GV trình chiếu trên - HS đọc gợi ý.
màn hình cho HS đọc kĩ nội dung)
+ Số lượng học sinh bắt đầu cận thị.
+ Số lượng người lớn bắt đầu cận thị.
+ Độ tuổi bắt đầu cận thị nhiều nhất.
+ Độ tuổi bắt đầu cận thị ít nhất.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- HS hoạt động trong nhóm dưới sự tổ
chức của nhóm trưởng.
- Cho các nhóm rút ra kết luận chung.
- Các nhóm rút kết luận chung
2.3. Báo cáo kết quả
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thu
- HS chia sẻ bằng nhiều hình thức: Trình
thập số liệu.
chiếu Powerpoint; bảng phụ; chụp ảnh
- GV quan sát, hỗ trợ phương tiện, cách
bảng số liệu để trình chiếu.
thức, … khi HS cần.
- GV quan sát, lắng nghe, phỏng vấn HS
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả
khi mốn khắc sâu kiến thức.
thu được, đánh giá chung qua bảng số
liệu và kết luận.
- Lắng nghe, khen ngợi, động viên HS
- Các nhóm khác lắng nghe, chia sẻ,
khi có những câu hỏi hay và ấn tượng.
phỏng vấn để hiểu rõ hơn về số liệu thu
thập của nhóm bạn.
2.4. Suy ngẩm, trao đổi
- GV tổ chức cho HS suy ngẫm lại quá
- HS suy ngẫm lại quá trình đã làm và rút
trình đã làm và rút ra cách thực hiện cho
ra cách thực hiện cho hiệu quả, những
hiệu quả, những kinh nghiệm vượt qua
kinh nghiệm vượt qua khó khăn trong
khó khăn trong quá trình thực hiện,
quá trình thực hiện, những lưu ý khi lập
những lưu ý khi lập kế hoạch, khi thiết
kế hoạch, khi thiết kế phiếu điều tra,...
kế phiếu điều tra,...
- GV cho HS lên chia sẻ kinh nghiệm của
- Đại diện các nhóm chia sẻ kinh nghiệm
mình.
của mình, cùng các nhóm khác tương tác
chia sẻ.
- GV lắng nghe, phỏng vấn HS: Khi gặp
- HS chia sẻ cách giải quyết, HS khác
khó khăn các bạn đã giải quyết khó khăn
đưa thêm phương án giải quyết khó khăn.
bằng cách nào?
- GV kết luận chung.
3. Củng cố, dặn dò
- Cho HS nói cảm xúc sau giờ học.
- Cho HS nói về hoạt động thích nhất - HS nói cảm xúc sau giờ học.
trong giờ học.
- HS nói về hoạt động thích nhất trong
- Cho HS nói về hoạt động còn lúng giờ học.
túng, nếu làm lại sẽ làm gì?
- HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu
làm lại sẽ làm gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
_____________________________________________________________________
TOÁN
Tiết 173: Ôn tập chung (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đã học về đọc, viết, so sánh, tính toán với các số thập phân.
- Vận dụng kiên thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải
quyết vấn đề trong cuộc sống.
- Củng cố kĩ năng đọc và nhận xét thông tin trên biểu hình quạt tròn.
2. Năng lực chung:
- Phát triển các năng lực toán học. giái quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập
luận toán học. Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm, đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ
hội được phát triển năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
2. Học sinh
- Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- HS chơi trò chơi “Vòng quay tên gọi”. GV - HS tham gia chơi trò chơi theo
chuẩn bị 1 PowerPoint có tên các bạn HS hướng dẫn, tổ chức của GV.
trong lớp, tiến hành quay tên gọi, vòng quay
dừng ở tên bạn nào bạn đó trả lời các câu hỏi
về ND kiến thức đã học:
+ Bạn A: Mời bạn nêu cách tính thê tích hình - HS được gọi tên sẽ trả lời câu hỏi,
hộp chữ nhật.
không trả lời được sẽ giơ tay cần trợ
+ Bạn B: Mời bạn nêu cách tìm vận tóc khi giúp.
biết quãng đường và thời gian,...
- GV giới thiệu bài.
2. Thực hành, luyện tập
Bài 1.
- GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi:
“Câu cá”: GV chuẩn bị trên PowerPoint các
câu hỏi như bài tập 1, các đáp án lựa chọn
được gắn trên các con cá. (Lớp chia thành 3
đội theo 3 dãy học, đội nào có các bạn chọn
đúng đáp án nhận 1 sao). HS lựa chọn con cá
có đáp án đúng ghi ra bảng con.
- GV kết luận đáp án đúng, đánh giá kết quả
các đội sau mỗi câu hỏi.
- Phỏng vấn HS tại sao lựa chọn đáp án đó để
khắc sâu kiến thức.
Bài 2.
- GV trình chiếu trên PowerPoint hình ảnh,
cho HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức HS tự làm bài. Quan sát, hỗ trợ khi
cần.
- GV chụp ảnh 1 số bài làm, chiếu trên màn
hình tivi cho HS chia sẻ, phỏng vấn cách
làm.
- GV củng cố kiến thức.
Bài 3.
- GV tổ chức HS làm việc theo cặp, chia sẻ
đưa ra đáp án.
- Gọi đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến.
- GV cùng lắng nghe. kết luận chung.
- Củng cố kiến thức về biểu hình quạt tròn
3. Vận dụng
- GV cho HS vận dụng kiến thức đã học, để
tính thời gian đi đến trường của 1 bạn trong
lớp với quãng đường và vận tốc của bạn đó.
- GV tổ chức linh hoạt với số liệu phù hợp.
- Khắc sâu kiến thức.
- HS chơi theo tổ chức của GV.
- Đọc câu hỏi, lựa chọn con cá có đáp
án đúng ghi ra bảng con.
- HS cùng lắng nghe.
- HS chia sẻ ý kiến để khắc sâu kiến
thức.
- HS đọc yêu cầu.
- Tự làm bài vào vở (Cộng tác với
bạn khi cần).
- Đổi vở kiểm tra.
- HS quan sát, chia sẻ về bài làm của
bạn, phỏng vấn cách làm của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo cặp, cùng chia sẻ
ý kiến: “Tại sao Khang lại dự đoán
như vậy?”
- HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác đưa
thêm ý kiến cá nhân để hoàn thiện
kiến thức.
- 1 bạn nêu quãng đường từng nhà
đến trường, đi với vận tốc …., nhờ
các bạn tính thời gian bạn đến trường
là bao lâu?
- HS lắng nghe, tính nhanh và chia sẻ
nhanh trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
_____________________________________________________________________
TOÁN
Tiết 174: Ôn tập chung (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đã học về tính toán với các số thập phân, tỉ số phần trăm.
- Vận dụng kiên thức, kĩ năng về đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn đề
trong cuộc sống.
- Củng cố kĩ năng đọc và nhận xét thông tin trên bảng thống kê.
2. Năng lực chung:
- Phát triển các năng lực toán học. giái quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập
luận toán học. Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm, đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ
hội được phát triển năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, biết ý thức tập thể dục nâng cao sức khỏe, có trách nhiệm với
nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
2. Học sinh
- Vở, sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chia sẻ về việc tập thể dục - HS chia sẻ.
của mình ở nhà.
- GV giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Thực hành, luyện tập
Bài 4.
- GV phỏng vấn HS về thời gian tập thể - Đại diện HS chia sẻ về thời gian tập TD
dục của 1 bạn trong lớp từ T2 đến CN và của mình.
điền vào bảng:
Ngày tập
Thời gian
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ nhật
- Cho HS đọc bảng.
- Trả lời câu hỏi: Tổng thời gian tập các
ngày thử Sáu, thứ Bảy và Chủ nhật của
bạn là bao nhiêu?
- Ngày nào bạn tập TD nhiều nhất? ít
nhất?
- Giáo dục HS việc tập thể dục để rèn
luyện sức khỏe.
Bài 5.
- GV cho HS đọc yêu cầu, tổ chức cho
HS tự làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- GV chụp bài làm của HS chiếu tivi để
chia sẻ.
- Củng cố khắc sâu kiến thức.
3. Vận dụng
- GV cho HS chia sẻ thời gian học bài ở
nhà của các bạn vào ngày thứ Bảy.
- GV thống kê nhanh trên bảng.
- So sánh thời gian học của các bạn.
- GV cho HS chia sẻ kinh nghiệm phân
bố thời gian học tập hiệu quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- HS đọc bảng.
- Trả lời câu hỏi.
- HS nhìn bảng trả lời.
- HS lắng nghe, chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS đọc yêu cầu.
- Tự làm bài vào vở, đổi vở kiểm tra
(Cộng tác với bạn khi cần).
- Chia sẻ bài làm trên màn hình. Phỏng
vấn cách làm của bạn để khắc sâu kiến
thức.
- Một số HS chia sẻ thời gian học ở nhà
vào ngày thứ Bảy.
- HS đọc bảng.
- HS cùng so sánh thời gian học.
- Chia sẻ kinh nghiệm phân bố thời gian
học tập đạt hiệu quả.
TOÁN
Kiểm tra định kì (Cuối học kì II)
(Đề kiểm tra của trường)
 





