Hoa hậu Hoàn Vũ Việt Nam 2017 H'hen Niê đọc sách tranh Sóc con đi học
Chào mừng quý vị đến với website của
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tổng hợp kiến thức PHp căn bản

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hạnh
Ngày gửi: 16h:16' 12-07-2025
Dung lượng: 647.1 KB
Số lượt tải: 0
1 Nhúng PHP
3 Các Biến Được Xác Định
HTML 1
HTML 2>
$GLOBALS: biến toàn cục
$_SERVER: Lưu trữ thông tin về máy chủ và môi trường thực thi.
$_GET: Lưu trữ các dữ liệu của phương thức GET Client gửi lên.
$_POST: Lưu trữ các dữ liệu của phương thức POST Client gửi lên.
$_FILES: Lưu trữ thông tin của tệp được tải lên.
$_REQUEST: Lưu trữ các dữ liệu được gửi lên bao gồm
cả phương thức GET và POST.
$argc: Lưu trữ số lượng đối số được truyền lên.
$argv: Lưu trữ mảng các đối số được truyền lên.
$_SESSION: Chứa Session.
$_ENV: Biến môi trường.
$_COOKIE: Lưu trữ dữ liệu cookie nhận được từ trình duyệt người dùng.
$php_errormsg: Biến lưu trữ thông báo lỗi cuối cùng .
$HTTP_RAW_POST_DATA: Lưu trữ dữ liệu thô của phương thức POST.
$HTTP_response_header: Lưu trữ 1 mảng các tiêu đề phản hồi từ HTTP
2 Các Biến
$name = “Anthony”;
1
$pointerName
= &$name;
$a = “bc”;
$$a = “a”; //Biến tên bc có giá trị là “a”
Sử dụng với nhiều mảng: ${$a[1]}
hoặc ${a}[1]
Hằng số: define(“constantA”, “value”);
Mảng Số
Assoziatives Array
// Sử dụng của mảng
$farben = array(“red”, “green”);
// Gán giá trị
// Chỉ số bắt đầu từ 0
$farben[] = “red”;
$farben[] = “green”;
// Truy cập
Echo $color[1]; // Kết quả in ra “green”
// Sử dụng của mảng
$sale = arrary(“Jan” => 100
“Feb” => 120);
// Gán giá trị
$sales[“Jan”] = 100;
$sales[“Fed”] = 120;
// Truy cập
Echo $umsaetze[“Jan”];
1 Khai Báo
Sử dụng array() để tạo mảng
Xây dựng mảng
array([ mixed $...]),
array( key => value, …)
Hoặc $array[key] = value;
$arr[] = value;
PHP
A. Cú Pháp
Cơ Bản
B. Mảng
Quick reference
4 Các Hàm
Kiểm tra kiểu của dữ liệu: is_array, is_binary,
is_bool, is_buffer, is_callable, is_double,
is_float, is_int, is_integer, is_long, is_null,
is_numeric, is_object, is_real, is_resource,
is_scalar, is_string, is_unicode, get_
resource_ type, gettype.
Kiểm tra: empty, isset.
Cast: floatval, intval, strval, settype.
Đầu ra: var_ dump, var_ export, print_ r.
Xóa: unset.
Tuần tự hóa: serialize, unserialize.
3 Các Hàm
5 Các Lệnh Bổ Sung
Lệnh
Ý Nghĩa
Mã ASCII
\n
\r
\t
\v
\f
\\
\$
\”
Xuống dòng
Về đầu dòng
Ký tự tab ngang
Ký tự tab dọc
Form feed
Ký tự \
Ký tự $
Ký tự “
LF or 0x0A (10)
CR or 0x0D (13)
HT or 0x09 (9)
VT or 0x0B (11)
FF or 0x0C (12)
5 Bao Gồm Tập Lệnh
Các câu lệnh require(“file.php”)
và include(“file.php) có chức
năng chèn thêm các tệp PHP.
Khi có lỗi nếu sử dụng require
thì sẽ tạo một cảnh báo và nếu
sử dụng include thì sẽ tạo một
lỗi nghiêm trọng. Các câu lệnh
require_once và include_once
chỉ thực hiện đưa vào cùng một
tệp một lần.
1 Câu Lệnh Điều Khiển
Các câu lệnh điều khiển kiểm tra một biểu thức boolean
và câu lệnh thực thi tùy thuộc vào đầu ra kiểm tra là
đúng hay sai. Các biểu thức có thể kết hợp nhiều biểu
thức với dấu && (và) hoặc || (hoặc).
Ví dụ:
$expr = true;
if (expr) echo "singleStatementInNextRow";
$number1 = 5;
$number2 = 2;
if ($number1 = 4){
// statements
}
elseif ($number1 >= 4 && $ number2 < 3){
// statements
} else {
// statements
}
switch ($animal) {
case ”Dog”:
// statements break;
case ”Cat”:
// statements break;
default:
// mặc định sẽ thực thi khi không có case nào đúng
}
W:
P:
E:
A:
C. Cấu Trúc
Điều Khiển
array_flip: Đảo ngược lại key và value.
array_intersect: Tạo giao điểm các phần tử.
array_pop: Truy xuất phần tử cuối cùng.
array_push: Thêm phần tử vào cuối mảng.
array_rand: Lấy các phần tử ngẫu nhiên.
array_reverse: Đảo ngược thứ tự các phần tử.
array_search: Tìm kiếm một mảng và truy xuất
các khóa.
array_shift: Truy xuất phần tử đầu tiên.
array_slice: Trích xuất một tập hợp con.
count: Đếm các phần tử
in_array: Kiểm tra sự xuất hiện của một giá trị.
shuffle: Phân tách các phần tử.
2 Vòng Lặp
Các vòng lặp thực hiện các câu lệnh liên tục
cho đến khi điều kiện là đúng.
Ví dụ:
$number = 1;
while ($number <= 5){
echo $number.”
”;
$number++;
}
for ($i = 0; $i < 10; $i++){
echo $i.”
”;
}
3 Ngoại Lệ
Một ngoại lệ là một thông báo lỗi. Lớp cơ sở cho các trường hợp ngoại
lệ đặc biệt thừng là Exception. Một ngoại lệ được ném (kích hoạt) bởi
throw. Một khối trong ngoại lệ là throw được xử lý bên trong khối try{}
và ngoại lệ được xử lý trong khối catch{}.
Ví dụ:
// Throwing an exception
throw new Exception("Msg text", 123);
// Method call and exception handling
try {
// Statements which may cause exception
} catch (MyException $e){
echo $e->getMessage()." (".$e->getCode().")";
} catch (Exception $e){
echo $e->getMessage()." (".$e->getCode().")";
}
// Declaring a specialized exception
class MyException extends Exception {
public function __construct($message = "Msg text", $code = 123){
$this->message = $message;
$this->code = $code;
}
// Additional methods ... }
www.codegym.vn
02462538829
info@codegym.vn
Số 23, Lô TT01, KĐT Mon City, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội
4 Báo Cáo Bổ Sung
Lệnh break dừng việc thực thi của vòng lặp.
Lệnh continue bỏ qua việc thực hiện các câu
lệnh và tiếp tục vòng lặp.
Ví dụ:
for ($i = 0; $i < 10; $i++){
if ($i == 2) continue;
if ($i % 2 == 0 || $i == 5) {
echo $i.”
”;
}
if ($i > 8) break;
}
Thực hiện các câu lệnh một lần và kiểm tra
điều kiện ngay sau đó. Nếu điều kiện là đúng
thì sẽ lặp lại thực thi câu lệnh cho đến khi điều
kiện sai.
Ví dụ:
$number = 10;
do {
echo $number.”
”;
$number ++;
}
while ($number <=5);
Duyệt qua các phần tử của mảng và thực hiện
các câu lệnh cho mỗi lần lặp. Chỉ số của mảng
sẽ được gán tạm thời cho biến.
Ví dụ:
$celBodies = array(“sun” => “yellow”, “moon”
=> “pale”, “stars” => “white“);
foreach ($celBodies as $name => $celBody){
echo $name.”: “.$celBody.”
”;
}





