Hoa hậu Hoàn Vũ Việt Nam 2017 H'hen Niê đọc sách tranh Sóc con đi học
Chào mừng quý vị đến với website của
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Từ điển tiếng việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hạnh
Ngày gửi: 16h:22' 12-07-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hạnh
Ngày gửi: 16h:22' 12-07-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Từ điển tiếng Việt
Nhóm biên soạn
Chào mừng các bạn đón đọc đầu sách từ dự án sách cho thiết bị di động
Nguồn: http://vnthuquan.net
Phát hành: Nguyễn Kim Vỹ.
https://thuviensach.vn
Mục lục
A
B (1)
B (2)
B (3)
B (4)
C (1)
C (2)
C (3)
C (4)
C (5)
C (6)
D (1)
D (2)
D (3)
D (4)
D (5)
E
G (1)
G (2)
G (3)
H (1)
H (2)
H (3)
H (4)
I
K (1)
K (2)
https://thuviensach.vn
K (3)
L (1)
L (2)
L (3)
L (4)
M (1)
M (2)
M (3)
N (1)
N (2)
N (3)
N (4)
O
P (1)
P (2)
Q
R (1)
R (2)
S (1)
S (2)
S (3)
T (1)
T (2)
T (3)
T (4)
T (5)
T (6)
T (7)
T (8)
T (9)
T (10)
T (11)
https://thuviensach.vn
T (12)
U
V (1)
V (2)
X (1)
X (2)
Y
https://thuviensach.vn
Nhóm biên soạn
Từ điển tiếng Việt
A
a
- ,A Con chữ thứ nhất của bảng chữ cái chữ quốc ngữ: 1) viết nguyên âm
"a"; 2) viết nguyên âm "a" ngắn trong au, ay; 3) viết nguyên âm "e" ngắn
trong ach, anh; 4) viết yếu tố thứ hai của một nguyên âm đôi trong ia (và
ya, ở uya), ua, ưa.
- 1 d. Nông cụ gồm hai lưỡi cắt tra vào cán dài, để cắt cỏ, rạ hay gặt lúa.
Rèn một lưỡi a bằng ba lưỡi hái (tng.).
- 2 d. Đơn vị đo diện tích ruộng đất, bằng 100 mét vuông.
- 3 đg. Sấn vào, xông vào. A vào giật cho được.
- 4 I tr. (dùng ở cuối câu). Từ biểu thị ý hỏi, hơi lấy làm lạ hoặc hơi mỉa
mai. Cứ để mãi thế này a?
- II c. Tiếng thốt r biểu lộ sự vui mừng, ngạc nhiên hoặc sực nhớ điều gì. A!
Mẹ đã về! A! Còn việc này nữa.
- 1 Ampere, viết tắt. 2 Kí hiệu phân loại trên dưới: thứ nhất. Hàng loại A.
Khán đài A. Nhà số 53A (trước số 53B).
a dua
- đgt. (H. a du: hùa theo) Hùa theo người khác một cách vô ý thức hoặc để
lấy lòng: A dua theo thời thượng (ĐgThMai).
a hoàn
- d. Người ở gái trong nhà quyền quý thời phong kiến.
a phiến
- Nh. Thuốc phiện.
a tòng
- đgt. (H. a: dựa vào; tòng: theo) Hùa theo làm bậy: Nó chỉ a tòng tên tướng
cướp.
à
- 1 đg. (id.). Ùa tới, sấn tới ồ ạt cùng một lúc. Lũ trẻ à vào vườn.
- 2 I tr. (kng.; dùng ở cuối câu). Từ biểu thị ý hỏi thân mật để rõ thêm về
điều gì đó. Mới đó mà quên rồi à? Anh đi à?
https://thuviensach.vn
- II c. (kng.). Tiếng thốt ra biểu lộ sự ngạc nhiên hoặc sực nhớ ra điều gì. À,
đẹp nhỉ! À quên!
ả
- dt. 1. cũ Người con gái: Đầu lòng hai ả tố nga (Truyện Kiều) ả Chức
chàng Ngưu (x. Ngưu Lang Chức Nữ) nàng Ban ả Tạ. 2. Khinh Người phụ
nũ: ả đã lừa đảo nhiều vụ ả giang hồ. 3. Chị: Tại anh tại ả, tại cả đôi bên 4.
đphg. chị gái (tng.).
ả đào
- dt. Người phụ nữ làm nghề ca xướng trong chế độ cũ: ả đào đã phất lên
theo hướng đào rượu (HgĐThuý).
á
- c. Tiếng thốt ra biểu lộ sự sửng sốt hoặc cảm giác đau đớn đột ngột. Á
đau!
á khẩu
- đgt. Câm: bị á khẩu từ bé.
á khôi
- dt. (H. á: dưới một bậc; khôi: đứng đầu) Người đỗ thứ hai trong kì thi thời
phong kiến: Đỗ á khôi trong kì thi hương.
á kim
- d. (cũ). Tên gọi chung các đơn chất không phải kim loại; nguyên tố không
kim loại.
ạ
- trt. Tiếng tỏ ý kính trọng hoặc thân mật khi xưng hô trò chuyện (thường
dùng ở cuối câu hoặc sau từ chỉ người nói chuyện với mình): Vâng ạ Em
chào thầy ạ Chị ạ, mai em bận mất rồi.
ác
- 1 dt. 1. Con quạ: ác tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa (tng) 2. Miếng gỗ dùng
để dòng dây go trong khung cửi: Cái ác ở khung cửi có hình con quạ 3. Mặt
trời: Trông ra ác đã ngậm gương non đoài (K).
- 2 dt. Cái thóp trên đầu trẻ mới đẻ (id): Che cái ác cho cháu.
- 3 dt. (thực) Nhánh cây mới đâm ra: Cây mới trồng đã đâm nhánh ác.
- 4 tt. 1. Có tính hay làm khổ người khác: Thằng Tây nó ác lắm, đồng chí ạ
https://thuviensach.vn
(NgĐThi) 2. Dữ dội, có tác hại: Trận rét này ác quá! 3. Có ý trêu chọc, tinh
nghịch: Câu nói ác; Cách chơi ác 4. Từ mới dùng một cách thông tục chỉ sự
đẹp, tốt: Cái xe ác quá!.
ác cảm
- d. Cảm giác không ưa thích đối với ai. Có ác cảm. Gây ác cảm.
ác chiến
- đgt. Chiến đấu ác liệt: trận ác chiến.
ác mộng
- dt. (H. ác: xấu; mộng: giấc mơ) 1. Giấc mơ rùng rợn: Cơn ác mộng khiến
nó rú lên giữa ban đêm 2. Điều đau đớn, khổ sở đã trải qua: Tỉnh lại, em ơi:
Qua rồi cơn ác mộng (Tố-hữu).
ác nghiệt
- t. Độc ác và cay nghiệt. Sự đối xử ác nghiệt.
ác tà
- dt. Xế chiều, lúc mặt trời sắp lặn: Trải bao thỏ lặn ác tà (Truyện Kiều).
ác tâm
- dt. (H. ác: ác; tâm: lòng) Lòng độc ác: Kẻ có ác tâm đã vu oan cho chị ấy.
ác thú
- d. Thú dữ lớn có thể làm hại người.
ách
- 1 dt. 1. Đoạn gỗ cong mắc lên cổ trâu bò để buộc dây kéo xe, cày, bừa:
bắc ách quàng ách vào cổ trâu tháo ách. 2. Gông cùm, xiềng xích: ách áp
bức ách đô hộ phá ách kìm kẹp. 3. Tai hoạ việc rắc rối phải gánh chịu: ách
giữa đàng quàng vào cổ (tng.) ách giặc giã cướp bóc.
- 2 (F. adjudant) dt., cũ Chức phó quản thuộc bậc hạ sĩ quan thời Pháp
thuộc.
- 3 (F. halte) đgt. Ngăn, chặn lại, làm cho phải ngừng, dừng lại: ách xe giữa
đường để hỏi giấy tờ ách việc sản xuất lại chờ lệnh mới Chuyến đi du lịch
nước ngoài bị ách rồi.
- 4 đgt. (Bụng) bị đầy ứ gây khó chịu: ách cả bụng vì ăn quá nhiều no ách.
ạch
- Nh. Oạch.
https://thuviensach.vn
ai
- đt. 1. Người nào: Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm (HCM)
2. Mọi người: Đến phong trần cũng phong trần như ai (K) 3. Người khác:
Nỗi lòng kín chẳng ai hay (K) 4. Đại từ không xác định về cả ba ngôi:
Ngoài ra ai lại tiếc gì với ai (K) 5. Không có người nào: Ai giàu ba họ, ai
khó ba đời (tng).
ai ai
- đ. (chỉ dùng làm chủ ngữ, và thường dùng trước cũng). Tất cả mọi người.
Ai ai cũng biết điều đó.
ai điếu
- dt. Bài văn viếng người chết để bày tỏ lòng thương xót; điếu văn.
ai oán
- đgt. (H. ai: thương xót; oán: hờn giận, thù hằn) Đau thương oán trách:
Hơn thiệt thôi đừng ai oán nữa (Thơ Vương Tường).
ải
- 1 d. 1 Chỗ qua lại hẹp và hiểm trở ở biên giới hoặc trên đường tiến vào
một nước. Ải Chi Lăng. 2 (vch.). Bước thử thách lớn, khó vượt qua. Ải
cuối cùng đã vượt qua.
- 2 I t. 1 (Chất hữu cơ thực vật) dễ gẫy nát, không còn bền chắc do chịu tác
dụng lâu ngày của mưa nắng. Lạt ải. Cành cây khô đã bị ải. 2 (Đất trồng
trọt sau khi đã được cày cuốc và phơi nắng) khô và dễ tơi nát. Phơi cho ải
đất.
- II đg. (kết hợp hạn chế). Làm (nói tắt, trong sự đối lập với làm dầm).
Chuyển ải sang dầm.
ải quan
- dt. Cửa ải, chỗ qua lại chật hẹp, hiểm trở giữa hai nước, thường có binh
lính trấn giữ: Tính rồi xong xả chước mầu, Phút nghe huyền đã đến đầu ải
quan (Lục Vân Tiên).
ái
- 1 đgt. (H. ái: yêu) Yêu đương: Làm cho bể ái, khi đầy khi vơi (K).
- 2 tht. Tiếng thốt ra khi bị đau đột ngột: ái! đau quá!.
ái ân
https://thuviensach.vn
- I d. Tình thương yêu đằm thắm giữa trai và gái.
- II đg. (vch.). Chung sống thành vợ chồng và ăn ở đằm thắm với nhau.
ái hữu
- tt. (H. ái: yêu; hữu: bạn bè) Nói tổ chức của những người cùng nghề
nghiệp tập họp nhau để bênh vực quyền lợi của nhau: Hội ái hữu của công
chức bưu điện.
ái khanh
- đ. Từ vua chúa dùng để gọi người đàn bà mình yêu khi nói với người ấy.
ái lực
- dt. Sức, khả năng kết hợp với chất khác: ái lực của ô-xi với sắt.
ái mộ
- đgt. (H. ái: yêu; mộ: mến chuộng) Yêu quí ai, muốn giữ người ấy ở lại
trong cương vị cũ: Làm đơn ái mộ dâng liền một chương (NĐM).
ái nam ái nữ
- t. Có bộ phận sinh dục ngoài không giống của nam, cũng không giống của
nữ.
ái ngại
- đgt. 1. Thương cảm, có phần lo lắng và không đành lòng trước tình cảnh
của người khác: ái ngại cho lũ trẻ mồ côi Trước cảnh thương tâm ai mà
không ái ngại. 2. Cảm thấy phiền hà đến người khác mà không đành lòng
trước sự ưu ái của người đó đối với bản thân: nhận quà của bạn, thật ái ngại
Bác rộng lượng thế khiến tôi ái ngại quá.
ái phi
- d. Vợ lẽ yêu quý của vua chúa (thường dùng để xưng gọi).
ái quốc
- đgt. Yêu nước: giàu lòng ái quốc nhà ái quốc vĩ đại.
- 1 (xã) h. Lộc Bình, t. Lạng Sơn.
- 2 (xã) h. Nam Sách, t. Hải Dương.
ái tình
- dt. (H. ái: yêu; tình: tình cảm) Tình cảm yêu đương nam nữ: Sức mạnh
của ái tình.
am
https://thuviensach.vn
- d. 1 Chùa nhỏ, miếu nhỏ. 2 Nhà ở nơi hẻo lánh, tĩnh mịch của người ở ẩn
thời xưa.
am hiểu
- đgt. Hiểu biết rành rõ, tường tận: am hiểu âm nhạc am hiểu vấn đề.
am pe
- am-pe dt. (lí) (Pháp: ampère) Đơn vị cường độ dòng điện: Dòng điện 1
am-pe.
ảm đạm
- t. 1 Thiếu ánh sáng và màu sắc, gợi lên sự buồn tẻ. Nền trời ảm đạm.
Chiều mùa đông ảm đạm. 2 Thiếu hẳn vẻ tươi vui, gợi cảm giác rất buồn.
Nét mặt ảm đạm.
ám
- 1 đgt. 1. Bám vào làm cho tối, bẩn: Bồ hóng ám vách bếp Trần nhà ám
khói hương bàn thờ. 2. Quấy nhiễu làm u tối đầu óc hoặc gây cản trở: bị
quỷ ám ngồi ám bên cạnh không học được.
- 2 dt. Món ăn bằng cá luộc nguyên con, kèm một số rau, gia vị chấm nước
mắm: cá ám cá nấu ám.
ám ảnh
- đgt. (H. ám: tối, ngầm; ảnh: hình bóng) 1. Lởn vởn luôn trong trí óc,
khiến cho phải suy nghĩ, không yên tâm: Chủ nghĩa cá nhân đang ám ảnh
một số đồng chí (HCM) 2. Như ám3: Nó cứ đến ám ảnh tôi mãi. // dt. Điều
làm cho mình cứ phải nghĩ đến luôn: Cái vườn cao-su giới tuyến đối với tôi
đã trở thành một ám ảnh (NgTuân).
ám chỉ
- đg. Ngầm chỉ người nào, việc gì. Câu nói có ý ám chỉ anh ta.
ám hại
- đgt. Giết người một cách lén lút, hãm hại ngầm: ám hại người ngay ám
hại bằng thuốc độc bị địch ám hại.
ám hiệu
- dt. (H. ám: ngầm; hiệu: dấu hiệu) Dấu hiệu kín, không cho người khác
biết: Thấy lửa ám hiệu đã lại quay sang (NgTuân).
ám muội
https://thuviensach.vn
- t. Lén lút, không chính đáng. Ý định ám muội. Việc làm ám muội.
ám sát
- đgt. Giết người một cách bí mật lén lút, có trù tính trước: bị ám sát.
ám tả
- dt. (H. ám: ngầm; tả: viết) Bài viết theo nghe đọc, sao cho đúng, không có
lỗi: Ngày nay môn ám tả được gọi là chính tả.
ám thị
- đg. 1 (id.). Tỏ cho biết một cách kín đáo, gián tiếp. 2 Dùng tác động tâm lí
làm cho người khác tiếp nhận một cách thụ động những ý nghĩ, ý định của
mình. Ám thị bằng thôi miên.
an
- tt. Yên, yên ổn: tình hình lúc an lúc nguy Bề nào thì cũng chưa an bề nào
(Truyện Kiều).
an bài
- đgt. (H. an: yên; bài: bày biện) Xếp đặt yên ổn: Những người duy tâm cho
rằng mọi việc đều do tạo hoá an bài.
an cư
- đgt. 1. Sống yên ổn: Phải an cư thì mới yên ổn làm ăn được. 2. Nh. Kết
hạ.
- (phường) tp. Cần Thơ, t. Cần Thơ.
- 1 (xã) h. Tuy An, t. Phú Yên.
- 2 (xã) h. Tịnh Biên, t. An Giang.
an dưỡng
- đgt. (H. an: yên; dưỡng: nuôi) Nghỉ ngơi và được bồi dưỡng để lấy lại
sức: Bị thương, đi bệnh viện, đi an dưỡng (NgKhải).
an nghỉ
- (cũ). x. yên nghỉ.
an ninh
- tt. (H. an: yên; ninh: không rối loạn) Được yên ổn, không có rối ren: Giữ
cho xã hội an ninh cơ quan an ninh Cơ quan có nhiệm vụ bảo vệ sự yên ổn
và trật tự của xã hội: Các cán bộ của cơ quan an ninh đã khám phá được
một vụ cướp.
https://thuviensach.vn
an phận
- đg. Bằng lòng với thân phận, với hoàn cảnh, không mong gì hơn. Sống an
phận. Tư tưởng an phận.
an táng
- đgt. (H. an: yên; táng: chôn cất) Chôn cất tử tế: Dự lễ an táng người bạn.
an tâm
- đg. Như yên tâm.
an toàn
- tt. (H. an: yên; toàn: trọn vẹn) Yên ổn, không còn sợ tai họa: Chú ý đến sự
an toàn lao động.
an ủi
- đg. Làm dịu nỗi đau khổ, buồn phiền (thường là bằng lời khuyên giải).
Tìm lời an ủi bạn. Tự an ủi.
an vị
- đgt. (H. an: yên; vị: chỗ ngồi) Ngồi yên tại chỗ: Khi mọi người đã an vị,
cuộc họp bắt đầu.
án
- 1 d. Bàn cao và hẹp mặt.
- 2 d. 1 Vụ phạm pháp hoặc tranh chấp quyền lợi cần được xét xử trước toà
án. Vụ án chưa xử. Án giết người. 2 Quyết định của toà xử một vụ án. Bản
án tử hình. Chống án.
- 3 d. Án sát (gọi tắt).
- 4 đg. 1 Chắn ngang, làm ngăn lại. Núi án sau lưng. Xe chết nằm án giữa
đường. 2 (kết hợp hạn chế). Đóng quân lại một chỗ. Án quân lại nằm chờ.
án mạng
- dt. Vụ làm chết người: Tên hung thủ đã gây án mạng.
án ngữ
- đg. Chắn lối qua lại, lối ra vào một khu vực. Dãy núi án ngữ trước mặt.
Đóng quân án ngữ các ngả đường.
án phí
- dt. (H. án: vụ kiện; phí: tiền tiêu) Tiền phí tổn về một vụ kiện: Nộp án phí
cho tòa án.
https://thuviensach.vn
án sát
- d. Chức quan trông coi việc hình trong một tỉnh, dưới thời phong kiến.
án thư
- dt. (H. án: bàn; thư: sách) Bàn dùng để xếp sách: án thư sơn son thếp vàng
nguy nga (Tố-hữu).
ang
- 1 d. 1 Đồ đựng nước bằng đất nung, thành hơi phình, miệng rộng. Ang
sành. Ang đựng nước. 2 Đồ đựng trầu bằng đồng, thấp, thành hơi phình,
miệng rộng.
- 2 d. Dụng cụ đong lường bằng gỗ hoặc đan bằng tre, hình hộp, dung tích
khoảng bảy tám lít, dùng ở một số địa phương để đong chất hạt rời. Một
ang gạo.
ang áng
- trgt. Độ chừng: Giá tính ang áng một triệu đồng.
áng
- 1 d. (ph.). Bãi phẳng chưa được khai khẩn. Áng cỏ.
- 2 d. (vch.; kết hợp hạn chế). Từ dùng chỉ từng đơn vị thuộc loại sự vật
được coi là có vẻ đẹp lộng lẫy, rực rỡ. Áng mây hồng. Một áng văn kiệt tác.
- 3 đg. Nhìn trên đại thể mà ước lượng, mà đoán định. Cụ già áng ngoài sáu
mươi tuổi. Áng theo đó mà làm. // Láy: ang áng (x. mục riêng).
anh
- 1 dt. Loài chim giống chim yến: Điều đâu lấy yến làm anh (K).
- 2 dt. 1. Người con trai do mẹ mình đẻ trước mình: Anh tôi hơn tôi mười
tuổi 2. Người con trai con vợ cả của cha mình: Anh ấy kém tuổi tôi, nhưng
là con bà cả 3. Người đàn ông đang tuổi thanh niên: Anh bộ đội. // đt. 1.
ngôi thứ nhất khi người đàn ông tự xưng với em mình, vợ mình, người yêu
của mình, hoặc một người ít tuổi hơn mình: Em nói với mẹ là anh đi thi;
Em cho con đi với anh; Anh thế là không yêu ai ngoài em; Em bé ơi, chỉ
cho anh nhà ông chủ tịch nhé 2. Ngôi thứ hai khi mình nói với anh ruột hay
anh họ: Anh nhớ biên thư cho em nhé; khi vợ nói với chồng: Anh về sớm
để đưa con đi học nhé; khi một cô gái nói với người yêu: Em mong thư của
anh; khi bố, mẹ hoặc người có tuổi trong họ nói với con trai, con rể hoặc
https://thuviensach.vn
một người đàn ông còn trẻ: Anh đã lớn rồi phải làm gương cho các em; khi
nói với một người đàn ông chưa đứng tuổi hay một người huynh trưởng
trong đoàn thể thanh niên: Anh dạy cho em một bài quyền nhé; Anh công
nhân ơi, anh sửa cho tôi cái máy này nhé 3. Ngôi thứ ba chỉ một người đàn
ông còn trẻ: Tôi đến thăm một người bạn vì anh ốm; Anh Trỗi dũng cảm,
mọi người kính phục anh.
anh ánh
- t. x. ánh2 (láy).
anh dũng
- tt. (H. anh: tài hoa; dũng: can đảm) Can đảm khác thường: Quân ta anh
dũng lại hào hùng (X-thuỷ).
anh đào
- d. Cây to vùng ôn đới cùng họ với hoa hồng, quả to bằng đầu ngón tay, vỏ
nhẵn bóng, màu đỏ hoặc vàng nhạt, vị ngọt, hơi chua.
anh em
- dt. 1. Anh và em: Anh em ta bánh đa, bánh đúc (tng) 2. Bè bạn: Hồ Chủ
tịch coi các dân tộc bị áp bức là anh em (PhVĐồng). // tt. Coi như anh em:
Các nước anh em.
anh hùng
- I d. 1 Người lập nên công trạng đặc biệt lớn lao đối với nhân dân, đất
nước. Nguyễn Huệ là một anh hùng dân tộc. 2 Nhân vật thần thoại có tài
năng và khí phách lớn, làm nên những việc phi thường. Các anh hùng trong
truyện thần thoại Hi Lạp. 3 Danh hiệu vinh dự cao nhất của nhà nước tặng
thưởng cho người hoặc đơn vị có thành tích và cống hiến đặc biệt xuất sắc
trong lao động hoặc chiến đấu. Anh hùng lao động. Anh hùng các lực
lượng vũ trang. Đại đội không quân anh hùng.
- II t. Có tính chất của người . Hành động anh hùng.
anh linh
- dt. (H. anh: đẹp tốt; linh: thiêng liêng) Hồn thiêng liêng: Anh linh các liệt
sĩ. // tt. Thiêng liêng: Người mê tín cho là vị thần thờ ở miếu đó anh linh.
anh tài
- d. (cũ). Người tài giỏi xuất sắc. Đủ mặt anh tài.
https://thuviensach.vn
anh thư
- dt. (H. anh: tài giỏi; thư: phụ nữ) Người phụ nữ tài giỏi hơn người: Bà
Triệu là anh thư trong lịch sử nước nhà.
anh tuấn
- t. (id.). (Người đàn ông) có tướng mạo đẹp và tài trí hơn người. Chàng
thanh niên anh tuấn.
ảnh
- 1 dt. 1. Hình của người, vật hay cảnh chụp bằng máy ảnh: Giữ tấm ảnh
làm kỷ niệm 2. (lí) Hình một vật nhìn thấy trong một tấm gương hay một
thấu kính: ảnh chỉ nhìn thấy mà không thu được gọi là ảnh ảo.
- 2 đt. (đph) Ngôi thứ ba chỉ một người đàn ông mới nói đến: Thì để các
ảnh thở chút đã chứ (Phan Tứ).
ảnh ảo
- d. Ảnh chỉ nhìn thấy, không thu được trên màn; phân biệt với ảnh thật.
ảnh hưởng
- dt. (H. ảnh: bóng; hưởng: tiếng dội lại) 1. Sự tác động của vật nọ đến vật
kia, của người này đến người khác: ảnh hưởng của những chủ trương sai
lầm (HCM) 2. Uy tín và thế lực: Đế quốc đã mất hết ảnh hưởng ở các nước
mới được giải phóng. // đgt. Tác động đến: Không tỉnh táo thì chúng ta
cũng có thể bị ảnh hưởng (PhVĐồng).
ánh
- 1 d. Nhánh của một số củ. Ánh tỏi. Khoai sọ trồng bằng ánh.
- 2 I d. 1 Những tia sáng do một vật phát ra hoặc phản chiếu lại (nói tổng
quát). Ánh đèn. Ánh trăng. Ánh kim loại. 2 (chm.). Mảng ánh sáng có màu
sắc. Có ánh xanh của lá cây. Pha ánh hồng.
- II t. Có nhiều tia sáng phản chiếu lóng l. Nước sơn rất ánh. Sáng ánh. Mặt
nước ánh lên dưới bóng trăng. Đôi mắt ánh lên niềm tin (b.). // Láy: anh
ánh (ý mức độ ít).
ánh sáng
- dt. 1. Nguyên nhân làm cho một vật có thể trông thấy được khi phát xuất
hay phản chiếu từ vật ấy vào mắt: ánh sáng mặt trời 2. Sự tỏ rõ, mọi người
đều có thể biết: Đưa vụ tham ô ra ánh sáng 3. Sự chỉ đạo, sự hướng dẫn
https://thuviensach.vn
sáng suốt: ánh sáng của chủ nghĩa Mác.
ao
- 1 d. Chỗ đào sâu xuống đất để giữ nước nuôi cá, thả bèo, trồng rau, v.v.
Ao rau muống. Ao sâu tốt cá (tng.).
- 2 đg. Đong để ước lượng. Ao thúng thóc. Ao lại dầu xem còn mấy chai.
ao ước
- đgt. Mong mỏi được cái mà mình muốn có: Thú Hương-sơn ao ước bấy
lâu nay (ChMTrinh). // dt. Điều mơ ước: Có những ao ước phóng khoáng
(Tố-hữu).
ào
- I đg. Di chuyển đến với số lượng nhiều một cách rất nhanh và mạnh,
không kể gì trở ngại. Nước lụt ào vào cánh đồng. Cơn mưa ào tới.
- II p. (dùng phụ sau đg.). Một cách nhanh và mạnh, không kể gì hết. Lội
xuống ruộng. Làm ào cho chóng xong.
ào ào
- trgt. đgt. 1. Nhanh và mạnh: Gió bấc ào ào thổi (NgHTưởng) 2. ồn ào, sôi
sục: Người nách thước, kẻ tay đao, đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi (K).
ào ạt
- t. Mạnh, nhanh và dồn dập trên phạm vi lớn. Gió thổi ào ạt. Tiến quân ào
ạt. Ào ạt như nước vỡ bờ.
ảo
- tt. Không thực: Câu chuyện ảo.
ảo ảnh
- d. 1 Hình ảnh giống như thật, nhưng không có thật. Bóng người trong
sương lờ mờ như một ảo ảnh. 2 (chm.). x. ảo tượng.
ảo giác
- dt. (H. ảo: không thực; giác: thấy được) Cảm giác sai lầm khiến không
thấy được đúng sự thật: Người mắc bệnh tâm thần thường có những ảo
giác.
ảo mộng
- d. Điều ước muốn viển vông, không thực tế. Nuôi ảo mộng. Ảo mộng
ngông cuồng.
https://thuviensach.vn
ảo não
- tt. Như áo não: Một giọng hát ảo não xen vào tiếng gió (NgCgHoan).
ảo thuật
- d. Thuật dựa vào động tác nhanh và khéo léo làm biến hoá các đồ vật,
hiện tượng, khiến người xem tưởng như có phép lạ. Làm trò ảo thuật.
ảo tưởng
- dt. (H. ảo: không thực; tưởng: suy nghĩ) Điều suy nghĩ viển vông không
thể thực hiện được: Gột rửa được các loại ảo tưởng (Trg-chinh).
ảo tượng
- d. Hiện tượng quang học xảy ra ở các xứ nóng, khiến nhìn thấy ảnh lộn
ngược của những vật ở xa mà tưởng lầm phía trước có mặt nước.
áo
- 1 dt. Đồ mặc che thân từ cổ trở xuống: Buông cầm, xốc áo vội ra (K).
- 2 dt. Bột hay đường bọc ngoài bánh, kẹo, viên thuốc: Viên thuốc uống dễ
vì có áo đường.
- 3 dt. áo quan (nói tắt): Cỗ áo bằng gỗ vàng tâm.
áo choàng
- d. Áo rộng, dài đến đầu gối, dùng khoác ngoài để giữ vệ sinh trong khi
làm việc hoặc để chống rét.
áo dài
- dt. áo dài đến quá đầu gối, có khuy cài từ cổ xuống đến dưới nách: Tôi
mặc chiếc áo dài thay vai (Sơn-tùng).
áo giáp
- d. Bộ đồ mặc làm bằng chất liệu có sức chống đỡ với binh khí hoặc nói
chung với những vật gây tổn hại, nguy hiểm cho cơ thể. Mặc áo giáp ra
trận.
áo gối
- dt. Vỏ bọc ngoài chiếc gối: Tặng cô dâu chú rể một đôi áo gối thêu.
áo mưa
- d. Áo bằng loại vải không thấm nước để đi mưa.
áo quan
- dt. (H. quan là cái hòm ở trong cái quách dùng chôn người chết, theo tập
https://thuviensach.vn
quan Trung-quốc ngày xưa) Thứ hòm dài đựng xác người chết để đem
chôn: Chiếc áo quan ấy nhẹ quá (NgCgHoan).
áo quần
- d. Như quần áo.
áo sơ mi
- dt. áo kiểu âu, cổ đứng hoặc bẻ, có tay, có khi xẻ sườn.
áp
- 1 đgt. 1. Đặt sát vào: Bà bế, áp mặt nó vào ngực (Ng-hồng) 2. Ghé sát
vào: áp thuyền vào bờ.
- 2 gt. 1. Gần đến: Mấy ngày áp Tết 2. Ngay trước: Người con áp út; Một
âm áp chót.
áp bức
- đg. Đè nén và tước hết mọi quyền tự do. Ách áp bức.
áp dụng
- đgt. Đưa vào vận dụng trong thực tế điều nhận thức, lĩnh hội được: áp
dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất áp dụng kinh nghiệm tiên tiến.
áp đảo
- đgt. (H. áp: ép; đảo: đánh đổ) Đè bẹp, khiến không thể ngoi lên được: Hoả
lực ta áp đảo hoả lực địch. // tt. Hơn hẳn: Đa số áp đảo.
áp đặt
- đg. Dùng sức ép bắt phải chấp nhận (một chế độ chính trị, hình thức chính
quyền, v.v.).
áp giải
- đgt. Đi kèm phạm nhân trên đường để giải: áp giải tù binh về trại.
áp lực
- dt. (H. áp: ép; lực: sức) Sức ép: áp lực không khí, áp lực của cuộc đấu
tranh.
áp suất
- d. Đại lượng vật lí có trị số bằng áp lực trên một đơn vị diện tích. Áp suất
khí quyển.
áp tải
- đgt. Đi kèm (các phương tiện giao thông) để bảo vệ hàng chuyên chở: áp
https://thuviensach.vn
tải hàng.
áp tới
- đgt. xông đến gần: áp tới chỗ tên kẻ cướp định trốn.
át
- 1 d. Tên gọi của con bài chỉ mang có một dấu quy ước trong cỗ bài
tulơkhơ, thường là con bài có giá trị cao nhất. Con át chủ.
- 2 đg. Làm cho che lấp và đánh bạt đi bằng một tác động mạnh hơn. Nói át
giọng người khác. Át cả tiếng sóng. Mắng át đi.
au
- (aurum) dt. Kí hiệu hoá học của nguyên tố vàng.
- tt. Có màu đỏ, vàng tươi, ửng lên hoặc sáng óng: Hai má đỏ au Da đỏ au
Trái cam vàng au.
áy náy
- đgt. Có ý lo ngại, không được yên tâm: Mẹ không áy náy gì về con đâu
(Tô-hoài).
ắc qui
- ắc-qui dt. (Pháp: accumulateur) Dụng cụ tích trữ điện năng với phản ứng
hoá học: Nơi chưa có nhà máy điện, phải dùng ắc-qui để chiếu bóng.
ăm ắp
- t. x. ắp (láy).
ẵm
- đgt. 1. Bế (trẻ nhỏ): ẵm em đi chơi. 2. ăn cắp, lấy trộm: Kẻ trộm vô nhà
ẵm hết đồ đạc.
ăn
- đgt. 1. Cho vào cơ thể qua miệng: Ăn có nhai, nói có nghĩ (tng) 2. Dự bữa
cơm, bữa tiệc: Có người mời ăn 3. Ăn uống nhân một dịp gì: ăn tết 4. Dùng
phương tiện gì để ăn: Người âu-châu không quen ăn đũa 5. Hút thuốc hay
nhai trầu: Ông cụ ăn thuốc bà cụ ăn trầu 6. Tiếp nhận, tiêu thụ: Xe này ăn
tốn xăng; lò này ăn nhiều than 7. Nhận lấy để chở đi: Ô-tô ăn khách; tàu ăn
hàng 8. Phải nhận lấy cái không hay: Ăn đòn; ăn đạn 9. Nhận để hưởng: Ăn
thừa tự; ăn lương; ăn hoa hồng 10. Thông với, hợp vào: Sông ăn ra biển 11.
Được thấm vào, dính vào: Giấy ăn mực; Sơn ăn từng mặt (tng); Hồ dán
https://thuviensach.vn
không ăn 12. Phụ vào, thuộc về: Ruộng này ăn về xã tôi 13. Giành lấy về
phần mình: Ăn giải 14. Có tác dụng: Phanh này không ăn 15. Tương đương
với: Một cân ta ăn 600 gam 16. Ngang giá với: Hôm nay một đô-la Mĩ ăn
mười ba nghìn đồng Việt-nam.
ăn bám
- đg. Có sức lao động mà không làm việc, chỉ sống nhờ vào lao động của
người khác. Sống ăn bám. Không chịu đi làm, ăn bám bố mẹ.
ăn bận
- đgt. ăn mặc: ăn bận gọn gàng.
ăn bốc
- đgt. ăn bằng tay, không dùng đũa hoặc nĩa: Có những dân tộc quen ăn
bốc, nhưng trước khi ăn, người ta rửa tay thực sạch sẽ.
ăn bớt
- đg. Lấy bớt đi để hưởng một phần, lợi dụng việc mình nhận làm cho
người khác. Nhận làm gia công, ăn bớt nguyên vật liệu.
ăn cánh
- đgt. Hợp lại thành phe cánh: Giám đốc và kế toán trưởng rất ăn cánh với
nhau.
ăn cắp
- đgt. Lấy vụng tiền bạc đồ đạc, của người ta, khi người ta vắng mặt: Ăn
cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt (tng).
ăn chay
- đg. Ăn cơm chay để tu hành, theo đạo Phật và một số tôn giáo khác. Ăn
chay niệm Phật. Ăn chay ngày rằm và mồng một. Ăn mặn nói ngay còn
hơn ăn chay nói dối (tng.).
ăn chắc
- đgt. Nắm vững phần lợi hay phần thắng: Hồ Chủ tịch chỉ thị cho quân đội
lấy súng địch đánh địch, đánh ăn chắc (Trg-chinh).
ăn chơi
- đg. Tiêu khiển bằng các thú vui vật chất (nói khái quát).
ăn cỗ
- đgt. Dự một bữa ăn trọng thể nhân một dịp gì: ăn cỗ đi trước, lội nước đi
https://thuviensach.vn
sau (tng).
ăn cưới
- đgt. Dự đám cưới (thường là có ăn mặn): ăn cưới chẳng tày lại mặt (tng.).
ăn cướp
- đgt. Dùng vũ lực để đoạt tiền của người khác: Vừa ăn cướp vừa la làng
(tng).
ăn giải
- đgt. Được phần thưởng trong một cuộc đua: Nếu không được ăn giải thì
chí ít cũng hấp dẫn cảm tình người xem (NgTuân).
ăn gian
- đg. (kng.). Cố ý tính sai, làm sai đi để thu lợi về mình. Chơi bài ăn gian.
Nó đếm ăn gian mất mấy trăm.
ăn giỗ
- đgt. Dự lễ và ăn uống trong ngày kị một người đã qua đời: Ông tôi đi ăn
giỗ ở xóm trên.
ăn hại
- đg. Chỉ ăn và gây tốn kém, thiệt hại cho người khác, không làm được gì
có ích. Sống ăn hại xã hội. Đồ ăn hại! (tiếng mắng).
ăn hiếp
- đgt. Buộc trẻ con hoặc người yếu thế hơn phải làm theo ý mình bằng bắt
nạt, doạ dẫm: Người lớn mà lại ăn hiếp trẻ con.
ăn hỏi
- đgt. Đến nhà người con gái để xin cưới: Mới ăn hỏi được mấy hôm đã tổ
chức lễ cưới.
ăn hối lộ
- đg. Nhận tiền của hối lộ.
ăn không
- đgt. 1. ăn tiêu mà không làm ra tiền, của cải: Cứ ngồi nhà ăn không thì
của núi cũng hết. 2. Lấy không của người khác bằng thủ đoạn, mánh khoé:
Kiểu kí kết như thế này thì quả là làm để cho chủ ăn không.
ăn khớp
- đgt. 1. Rất khít vào với nhau: Mộng ăn khớp rồi 2. Phù hợp với: Kế hoạch
https://thuviensach.vn
ấy không ăn khớp với tình hình hiện tại.
ăn kiêng
- đgt. Tránh ăn những thứ mà người ta cho là độc: Ông lang khuyên người
ốm phải ăn kiêng thịt gà.
ăn lãi
- đgt. Hưởng tiền lời khi bán một thứ gì: Ăn lãi nhiều thì không đắt khách.
ăn lương
- đgt. Hưởng lương tháng theo chế độ làm việc: làm công ăn lương nghỉ
không ăn lương ăn lương nhà nước.
ăn mày
- đgt. 1. Đi xin để sống: Đói cơm, rách áo, hoá ra ăn mày (cd) 2. Nói khiêm
tốn một sự cầu xin: Ăn mày cửa Phật.
ăn nằm
- đg. 1 (id.). Ăn và nằm (nói khái quát). Chỗ ăn nằm sạch sẽ. 2 (kng.).
Chung đụng về xác thịt.
ăn năn
- đgt. Cảm thấy day dứt, giày vò trong lòng về lỗi lầm đã mắc phải: tỏ ra ăn
năn hối lỗi biết ăn năn thì sự tình đã quá muộn màng.
ăn nhịp
- đgt. Hòa hợp với: Lời ca ăn nhịp với đàn.
ăn nói
- đg. Nói năng bày tỏ ý kiến. Có quyền ăn nói. Ăn nói mặn mà, có duyên.
ăn ở
- đgt. 1. Nói vợ chồng sống với nhau: ăn ở với nhau đã được hai mụn con 2.
Đối xử với người khác: Cha mẹ thói đời ăn ở bạc (TrTXương); Lấy điều ăn
ở dạy con (GHC).
ăn quịt
- x. ăn quỵt.
ăn sống
- đgt. ăn thức ăn sống, không nấu lên: ăn sống nuốt tươi (tng.).// ăn sống
nuốt tươi 1. ăn các thức sống, không nấu chín. 2. Có hành động vội vã,
thiếu suy nghĩ, cân nhắc. 3. Đè bẹp, tiêu diệt ngay trong chớp nhoáng.
https://thuviensach.vn
ăn sương
- đgt. 1. ăn trộm: Nó là một tên quen ăn sương, người ta đã quen mặt 2.
Làm đĩ: Đoán có lẽ là cánh ăn sương chi đây (NgCgHoan).
ăn tạp
- đg. Ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau, cả thức ăn thực vật lẫn động
vật. Lợn là một loài ăn tạp.
ăn tết
- đgt. ăn uống, vui chơi trong những ngày Tết Nguyên đán: về quê ăn tết
Năm nào Hà Nội ăn tết cũng vui.
ăn tham
- tt. 1. Muốn ăn thật nhiều, quá sự cần thiết: Thằng bé ăn tham 2. Hưởng
một mình, không chia sẻ cho người khác: ăn tham vơ cả món lời.
ăn thề
- đg. Cùng thề với nhau một cách trang nghiêm trong buổi lễ. Uống máu ăn
thề. Làm lễ ăn thề.
ăn thua
- đgt. 1. Giành giật cho bằng được phần thắng: có tư tưởng ăn thua trong thi
đấu thể thao chơi vui không cốt ăn thua. 2. Đạt kết quả hoặc có tác dụng
nhất định nhưng thường chỉ dùng với ý phủ định, nghi vấn, hoặc sẽ xẩy ra
trong điều kiện cho phép): cố gắng mãi mà chẳng ăn thua gì mới thế đã ăn
thua gì, còn phải cố gắng nhiều.
ăn thừa
- đgt. ăn thức ăn người khác bỏ lại: Thơm thảo bà lão ăn thừa (cd).
ăn tiệc
- đgt. Dự bữa ăn được tổ chức trọng thể, có nhiều người thường là khách
mời với nhiều món ăn ngon, sang, bày biện lịch sự: mời đi ăn tiệc Ngày
thường mà ăn sang như ăn tiệc.
ăn tiền
- đgt. 1. ăn hối lộ: Kẻ ăn tiền của dân 2. Có kết quả tốt (thtục): Làm thế mới
ăn tiền.
ăn tiêu
- đg. Chi tiêu cho đời sống hằng ngày. Ăn tiêu dè sẻn.
https://thuviensach.vn
ăn trộm
- đgt. Lấy của người khác một cách lén lút vào lúc đêm hôm hoặc lúc vắng
người: Đang đêm có kẻ lẻn vào nhà ăn trộm.
ăn uống
- đgt. 1. Ăn và uống nói chung: Ăn uống đơn sơ nên ít bệnh (HgĐThuý) 2.
Bày vẽ cỗ bàn: Cưới xin không ăn uống gì.
ăn vạ
- đg. Ở ỳ, nằm ỳ ra để đòi cho kì được hoặc để bắt đền. Không vừa ý, thằng
bé nằm lăn ra ăn vạ.
ăn vụng
- đgt. ăn giấu, không để cho người khác biết: ăn vụng không biết chùi mép
(tng.) Những người béo trục, béo tròn, ăn vụng như chớp đánh con suốt
ngày (cd.). // ăn vụng không biết chùi mép không biết che đậy, giấu giếm
những hành vi xấu hoặc sai trái của mình. ăn vụng khéo chùi mép biết cách
giấu giếm, che đậy những hành vi xấu hoặc sai trái của mình. ăn vụng như
chớp chuyên ăn vụng và ăn vụng rất sành, khó lòng bắt quả tang.
ăn xổi
- đgt. 1. Nói cà, dưa mới muối đã lấy ăn: Cà này ăn xổi được 2. Sử dụng
vội vàng, chưa được chín chắn: Thực hiện kế hoạch đó phải có thời gian,
không nên ăn xổi.
ăn ý
- đg. Hợp ý với nhau, tạo ra sự nhất trí trong hành động. Chuyền bóng rất
ăn ý. Có sự phối hợp ăn ý.
ắp
- đgt. Đầy hết mức, không còn chứa thêm được nữa: Ruộng ắp nước.
ắt
- trgt. chắc hẳn, nhất định phải: Thân đã có, ắt danh âu phải có (NgCgTrứ).
âm
- 1 I d. 1 Một trong hai nguyên lí cơ bản của trời đất (đối lập với dương), từ
đó tạo ra muôn vật, theo một quan niệm triết học cổ ở phương Đông. 2
(vch., hoặc chm.). Từ dùng để chỉ một trong hai mặt đối lập nhau (thường
coi là mặt tiêu cực; mặt kia là dương), như đêm (đối lập với ngày), mặt
https://thuviensach.vn
trăng (đối lập với mặt trời), nữ (đối lập với nam), chết (đối lập với sống),
ngửa (đối lập với sấp), v.v. Cõi âm (thế giới của người chết). Chiều âm của
một trục.
- II t. (chm.). 1 (Sự kiện) mang tính chất tĩnh, lạnh, hay (sự vật) thuộc về nữ
tính hoặc về huyết dịch, theo quan niệm của đông y. 2 Bé hơn số không. -3
là một số . Lạnh đến âm 30 độ.
- 2 I d. 1 Cái mà tai có thể nghe được. Thu âm. Máy ghi âm*. 2 Đơn vị ngữ
âm nhỏ nhất. Các âm của tiếng Việt.
- II đg. (id.). Vọng, dội. Tiếng trống vào vách núi.
- III t. ( thanh) không to lắm, nhưng vang và ngân. Lựu đạn nổ những tiếng
âm.
âm ấm
- tt. x. ấm
âm ba
- dt. (lí) (H. âm: tiếng; ba: sóng) Sóng âm: Âm ba do dao động trong không
khí hay trong môi trường truyền âm khác.
âm cung
- d. (cũ). Cung điện dưới âm phủ; âm phủ.
âm cực
- dt. (lí) (H. âm: trái với dương; cực: đầu mút) Cực của máy điện chứa điện
âm: Nối dây từ âm cực sang dương cực.
âm dương
- d. Âm và dương, hai mặt đối lập nhau, như đêm với ngày, chết với sống,
v.v...
Nhóm biên soạn
Chào mừng các bạn đón đọc đầu sách từ dự án sách cho thiết bị di động
Nguồn: http://vnthuquan.net
Phát hành: Nguyễn Kim Vỹ.
https://thuviensach.vn
Mục lục
A
B (1)
B (2)
B (3)
B (4)
C (1)
C (2)
C (3)
C (4)
C (5)
C (6)
D (1)
D (2)
D (3)
D (4)
D (5)
E
G (1)
G (2)
G (3)
H (1)
H (2)
H (3)
H (4)
I
K (1)
K (2)
https://thuviensach.vn
K (3)
L (1)
L (2)
L (3)
L (4)
M (1)
M (2)
M (3)
N (1)
N (2)
N (3)
N (4)
O
P (1)
P (2)
Q
R (1)
R (2)
S (1)
S (2)
S (3)
T (1)
T (2)
T (3)
T (4)
T (5)
T (6)
T (7)
T (8)
T (9)
T (10)
T (11)
https://thuviensach.vn
T (12)
U
V (1)
V (2)
X (1)
X (2)
Y
https://thuviensach.vn
Nhóm biên soạn
Từ điển tiếng Việt
A
a
- ,A Con chữ thứ nhất của bảng chữ cái chữ quốc ngữ: 1) viết nguyên âm
"a"; 2) viết nguyên âm "a" ngắn trong au, ay; 3) viết nguyên âm "e" ngắn
trong ach, anh; 4) viết yếu tố thứ hai của một nguyên âm đôi trong ia (và
ya, ở uya), ua, ưa.
- 1 d. Nông cụ gồm hai lưỡi cắt tra vào cán dài, để cắt cỏ, rạ hay gặt lúa.
Rèn một lưỡi a bằng ba lưỡi hái (tng.).
- 2 d. Đơn vị đo diện tích ruộng đất, bằng 100 mét vuông.
- 3 đg. Sấn vào, xông vào. A vào giật cho được.
- 4 I tr. (dùng ở cuối câu). Từ biểu thị ý hỏi, hơi lấy làm lạ hoặc hơi mỉa
mai. Cứ để mãi thế này a?
- II c. Tiếng thốt r biểu lộ sự vui mừng, ngạc nhiên hoặc sực nhớ điều gì. A!
Mẹ đã về! A! Còn việc này nữa.
- 1 Ampere, viết tắt. 2 Kí hiệu phân loại trên dưới: thứ nhất. Hàng loại A.
Khán đài A. Nhà số 53A (trước số 53B).
a dua
- đgt. (H. a du: hùa theo) Hùa theo người khác một cách vô ý thức hoặc để
lấy lòng: A dua theo thời thượng (ĐgThMai).
a hoàn
- d. Người ở gái trong nhà quyền quý thời phong kiến.
a phiến
- Nh. Thuốc phiện.
a tòng
- đgt. (H. a: dựa vào; tòng: theo) Hùa theo làm bậy: Nó chỉ a tòng tên tướng
cướp.
à
- 1 đg. (id.). Ùa tới, sấn tới ồ ạt cùng một lúc. Lũ trẻ à vào vườn.
- 2 I tr. (kng.; dùng ở cuối câu). Từ biểu thị ý hỏi thân mật để rõ thêm về
điều gì đó. Mới đó mà quên rồi à? Anh đi à?
https://thuviensach.vn
- II c. (kng.). Tiếng thốt ra biểu lộ sự ngạc nhiên hoặc sực nhớ ra điều gì. À,
đẹp nhỉ! À quên!
ả
- dt. 1. cũ Người con gái: Đầu lòng hai ả tố nga (Truyện Kiều) ả Chức
chàng Ngưu (x. Ngưu Lang Chức Nữ) nàng Ban ả Tạ. 2. Khinh Người phụ
nũ: ả đã lừa đảo nhiều vụ ả giang hồ. 3. Chị: Tại anh tại ả, tại cả đôi bên 4.
đphg. chị gái (tng.).
ả đào
- dt. Người phụ nữ làm nghề ca xướng trong chế độ cũ: ả đào đã phất lên
theo hướng đào rượu (HgĐThuý).
á
- c. Tiếng thốt ra biểu lộ sự sửng sốt hoặc cảm giác đau đớn đột ngột. Á
đau!
á khẩu
- đgt. Câm: bị á khẩu từ bé.
á khôi
- dt. (H. á: dưới một bậc; khôi: đứng đầu) Người đỗ thứ hai trong kì thi thời
phong kiến: Đỗ á khôi trong kì thi hương.
á kim
- d. (cũ). Tên gọi chung các đơn chất không phải kim loại; nguyên tố không
kim loại.
ạ
- trt. Tiếng tỏ ý kính trọng hoặc thân mật khi xưng hô trò chuyện (thường
dùng ở cuối câu hoặc sau từ chỉ người nói chuyện với mình): Vâng ạ Em
chào thầy ạ Chị ạ, mai em bận mất rồi.
ác
- 1 dt. 1. Con quạ: ác tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa (tng) 2. Miếng gỗ dùng
để dòng dây go trong khung cửi: Cái ác ở khung cửi có hình con quạ 3. Mặt
trời: Trông ra ác đã ngậm gương non đoài (K).
- 2 dt. Cái thóp trên đầu trẻ mới đẻ (id): Che cái ác cho cháu.
- 3 dt. (thực) Nhánh cây mới đâm ra: Cây mới trồng đã đâm nhánh ác.
- 4 tt. 1. Có tính hay làm khổ người khác: Thằng Tây nó ác lắm, đồng chí ạ
https://thuviensach.vn
(NgĐThi) 2. Dữ dội, có tác hại: Trận rét này ác quá! 3. Có ý trêu chọc, tinh
nghịch: Câu nói ác; Cách chơi ác 4. Từ mới dùng một cách thông tục chỉ sự
đẹp, tốt: Cái xe ác quá!.
ác cảm
- d. Cảm giác không ưa thích đối với ai. Có ác cảm. Gây ác cảm.
ác chiến
- đgt. Chiến đấu ác liệt: trận ác chiến.
ác mộng
- dt. (H. ác: xấu; mộng: giấc mơ) 1. Giấc mơ rùng rợn: Cơn ác mộng khiến
nó rú lên giữa ban đêm 2. Điều đau đớn, khổ sở đã trải qua: Tỉnh lại, em ơi:
Qua rồi cơn ác mộng (Tố-hữu).
ác nghiệt
- t. Độc ác và cay nghiệt. Sự đối xử ác nghiệt.
ác tà
- dt. Xế chiều, lúc mặt trời sắp lặn: Trải bao thỏ lặn ác tà (Truyện Kiều).
ác tâm
- dt. (H. ác: ác; tâm: lòng) Lòng độc ác: Kẻ có ác tâm đã vu oan cho chị ấy.
ác thú
- d. Thú dữ lớn có thể làm hại người.
ách
- 1 dt. 1. Đoạn gỗ cong mắc lên cổ trâu bò để buộc dây kéo xe, cày, bừa:
bắc ách quàng ách vào cổ trâu tháo ách. 2. Gông cùm, xiềng xích: ách áp
bức ách đô hộ phá ách kìm kẹp. 3. Tai hoạ việc rắc rối phải gánh chịu: ách
giữa đàng quàng vào cổ (tng.) ách giặc giã cướp bóc.
- 2 (F. adjudant) dt., cũ Chức phó quản thuộc bậc hạ sĩ quan thời Pháp
thuộc.
- 3 (F. halte) đgt. Ngăn, chặn lại, làm cho phải ngừng, dừng lại: ách xe giữa
đường để hỏi giấy tờ ách việc sản xuất lại chờ lệnh mới Chuyến đi du lịch
nước ngoài bị ách rồi.
- 4 đgt. (Bụng) bị đầy ứ gây khó chịu: ách cả bụng vì ăn quá nhiều no ách.
ạch
- Nh. Oạch.
https://thuviensach.vn
ai
- đt. 1. Người nào: Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm (HCM)
2. Mọi người: Đến phong trần cũng phong trần như ai (K) 3. Người khác:
Nỗi lòng kín chẳng ai hay (K) 4. Đại từ không xác định về cả ba ngôi:
Ngoài ra ai lại tiếc gì với ai (K) 5. Không có người nào: Ai giàu ba họ, ai
khó ba đời (tng).
ai ai
- đ. (chỉ dùng làm chủ ngữ, và thường dùng trước cũng). Tất cả mọi người.
Ai ai cũng biết điều đó.
ai điếu
- dt. Bài văn viếng người chết để bày tỏ lòng thương xót; điếu văn.
ai oán
- đgt. (H. ai: thương xót; oán: hờn giận, thù hằn) Đau thương oán trách:
Hơn thiệt thôi đừng ai oán nữa (Thơ Vương Tường).
ải
- 1 d. 1 Chỗ qua lại hẹp và hiểm trở ở biên giới hoặc trên đường tiến vào
một nước. Ải Chi Lăng. 2 (vch.). Bước thử thách lớn, khó vượt qua. Ải
cuối cùng đã vượt qua.
- 2 I t. 1 (Chất hữu cơ thực vật) dễ gẫy nát, không còn bền chắc do chịu tác
dụng lâu ngày của mưa nắng. Lạt ải. Cành cây khô đã bị ải. 2 (Đất trồng
trọt sau khi đã được cày cuốc và phơi nắng) khô và dễ tơi nát. Phơi cho ải
đất.
- II đg. (kết hợp hạn chế). Làm (nói tắt, trong sự đối lập với làm dầm).
Chuyển ải sang dầm.
ải quan
- dt. Cửa ải, chỗ qua lại chật hẹp, hiểm trở giữa hai nước, thường có binh
lính trấn giữ: Tính rồi xong xả chước mầu, Phút nghe huyền đã đến đầu ải
quan (Lục Vân Tiên).
ái
- 1 đgt. (H. ái: yêu) Yêu đương: Làm cho bể ái, khi đầy khi vơi (K).
- 2 tht. Tiếng thốt ra khi bị đau đột ngột: ái! đau quá!.
ái ân
https://thuviensach.vn
- I d. Tình thương yêu đằm thắm giữa trai và gái.
- II đg. (vch.). Chung sống thành vợ chồng và ăn ở đằm thắm với nhau.
ái hữu
- tt. (H. ái: yêu; hữu: bạn bè) Nói tổ chức của những người cùng nghề
nghiệp tập họp nhau để bênh vực quyền lợi của nhau: Hội ái hữu của công
chức bưu điện.
ái khanh
- đ. Từ vua chúa dùng để gọi người đàn bà mình yêu khi nói với người ấy.
ái lực
- dt. Sức, khả năng kết hợp với chất khác: ái lực của ô-xi với sắt.
ái mộ
- đgt. (H. ái: yêu; mộ: mến chuộng) Yêu quí ai, muốn giữ người ấy ở lại
trong cương vị cũ: Làm đơn ái mộ dâng liền một chương (NĐM).
ái nam ái nữ
- t. Có bộ phận sinh dục ngoài không giống của nam, cũng không giống của
nữ.
ái ngại
- đgt. 1. Thương cảm, có phần lo lắng và không đành lòng trước tình cảnh
của người khác: ái ngại cho lũ trẻ mồ côi Trước cảnh thương tâm ai mà
không ái ngại. 2. Cảm thấy phiền hà đến người khác mà không đành lòng
trước sự ưu ái của người đó đối với bản thân: nhận quà của bạn, thật ái ngại
Bác rộng lượng thế khiến tôi ái ngại quá.
ái phi
- d. Vợ lẽ yêu quý của vua chúa (thường dùng để xưng gọi).
ái quốc
- đgt. Yêu nước: giàu lòng ái quốc nhà ái quốc vĩ đại.
- 1 (xã) h. Lộc Bình, t. Lạng Sơn.
- 2 (xã) h. Nam Sách, t. Hải Dương.
ái tình
- dt. (H. ái: yêu; tình: tình cảm) Tình cảm yêu đương nam nữ: Sức mạnh
của ái tình.
am
https://thuviensach.vn
- d. 1 Chùa nhỏ, miếu nhỏ. 2 Nhà ở nơi hẻo lánh, tĩnh mịch của người ở ẩn
thời xưa.
am hiểu
- đgt. Hiểu biết rành rõ, tường tận: am hiểu âm nhạc am hiểu vấn đề.
am pe
- am-pe dt. (lí) (Pháp: ampère) Đơn vị cường độ dòng điện: Dòng điện 1
am-pe.
ảm đạm
- t. 1 Thiếu ánh sáng và màu sắc, gợi lên sự buồn tẻ. Nền trời ảm đạm.
Chiều mùa đông ảm đạm. 2 Thiếu hẳn vẻ tươi vui, gợi cảm giác rất buồn.
Nét mặt ảm đạm.
ám
- 1 đgt. 1. Bám vào làm cho tối, bẩn: Bồ hóng ám vách bếp Trần nhà ám
khói hương bàn thờ. 2. Quấy nhiễu làm u tối đầu óc hoặc gây cản trở: bị
quỷ ám ngồi ám bên cạnh không học được.
- 2 dt. Món ăn bằng cá luộc nguyên con, kèm một số rau, gia vị chấm nước
mắm: cá ám cá nấu ám.
ám ảnh
- đgt. (H. ám: tối, ngầm; ảnh: hình bóng) 1. Lởn vởn luôn trong trí óc,
khiến cho phải suy nghĩ, không yên tâm: Chủ nghĩa cá nhân đang ám ảnh
một số đồng chí (HCM) 2. Như ám3: Nó cứ đến ám ảnh tôi mãi. // dt. Điều
làm cho mình cứ phải nghĩ đến luôn: Cái vườn cao-su giới tuyến đối với tôi
đã trở thành một ám ảnh (NgTuân).
ám chỉ
- đg. Ngầm chỉ người nào, việc gì. Câu nói có ý ám chỉ anh ta.
ám hại
- đgt. Giết người một cách lén lút, hãm hại ngầm: ám hại người ngay ám
hại bằng thuốc độc bị địch ám hại.
ám hiệu
- dt. (H. ám: ngầm; hiệu: dấu hiệu) Dấu hiệu kín, không cho người khác
biết: Thấy lửa ám hiệu đã lại quay sang (NgTuân).
ám muội
https://thuviensach.vn
- t. Lén lút, không chính đáng. Ý định ám muội. Việc làm ám muội.
ám sát
- đgt. Giết người một cách bí mật lén lút, có trù tính trước: bị ám sát.
ám tả
- dt. (H. ám: ngầm; tả: viết) Bài viết theo nghe đọc, sao cho đúng, không có
lỗi: Ngày nay môn ám tả được gọi là chính tả.
ám thị
- đg. 1 (id.). Tỏ cho biết một cách kín đáo, gián tiếp. 2 Dùng tác động tâm lí
làm cho người khác tiếp nhận một cách thụ động những ý nghĩ, ý định của
mình. Ám thị bằng thôi miên.
an
- tt. Yên, yên ổn: tình hình lúc an lúc nguy Bề nào thì cũng chưa an bề nào
(Truyện Kiều).
an bài
- đgt. (H. an: yên; bài: bày biện) Xếp đặt yên ổn: Những người duy tâm cho
rằng mọi việc đều do tạo hoá an bài.
an cư
- đgt. 1. Sống yên ổn: Phải an cư thì mới yên ổn làm ăn được. 2. Nh. Kết
hạ.
- (phường) tp. Cần Thơ, t. Cần Thơ.
- 1 (xã) h. Tuy An, t. Phú Yên.
- 2 (xã) h. Tịnh Biên, t. An Giang.
an dưỡng
- đgt. (H. an: yên; dưỡng: nuôi) Nghỉ ngơi và được bồi dưỡng để lấy lại
sức: Bị thương, đi bệnh viện, đi an dưỡng (NgKhải).
an nghỉ
- (cũ). x. yên nghỉ.
an ninh
- tt. (H. an: yên; ninh: không rối loạn) Được yên ổn, không có rối ren: Giữ
cho xã hội an ninh cơ quan an ninh Cơ quan có nhiệm vụ bảo vệ sự yên ổn
và trật tự của xã hội: Các cán bộ của cơ quan an ninh đã khám phá được
một vụ cướp.
https://thuviensach.vn
an phận
- đg. Bằng lòng với thân phận, với hoàn cảnh, không mong gì hơn. Sống an
phận. Tư tưởng an phận.
an táng
- đgt. (H. an: yên; táng: chôn cất) Chôn cất tử tế: Dự lễ an táng người bạn.
an tâm
- đg. Như yên tâm.
an toàn
- tt. (H. an: yên; toàn: trọn vẹn) Yên ổn, không còn sợ tai họa: Chú ý đến sự
an toàn lao động.
an ủi
- đg. Làm dịu nỗi đau khổ, buồn phiền (thường là bằng lời khuyên giải).
Tìm lời an ủi bạn. Tự an ủi.
an vị
- đgt. (H. an: yên; vị: chỗ ngồi) Ngồi yên tại chỗ: Khi mọi người đã an vị,
cuộc họp bắt đầu.
án
- 1 d. Bàn cao và hẹp mặt.
- 2 d. 1 Vụ phạm pháp hoặc tranh chấp quyền lợi cần được xét xử trước toà
án. Vụ án chưa xử. Án giết người. 2 Quyết định của toà xử một vụ án. Bản
án tử hình. Chống án.
- 3 d. Án sát (gọi tắt).
- 4 đg. 1 Chắn ngang, làm ngăn lại. Núi án sau lưng. Xe chết nằm án giữa
đường. 2 (kết hợp hạn chế). Đóng quân lại một chỗ. Án quân lại nằm chờ.
án mạng
- dt. Vụ làm chết người: Tên hung thủ đã gây án mạng.
án ngữ
- đg. Chắn lối qua lại, lối ra vào một khu vực. Dãy núi án ngữ trước mặt.
Đóng quân án ngữ các ngả đường.
án phí
- dt. (H. án: vụ kiện; phí: tiền tiêu) Tiền phí tổn về một vụ kiện: Nộp án phí
cho tòa án.
https://thuviensach.vn
án sát
- d. Chức quan trông coi việc hình trong một tỉnh, dưới thời phong kiến.
án thư
- dt. (H. án: bàn; thư: sách) Bàn dùng để xếp sách: án thư sơn son thếp vàng
nguy nga (Tố-hữu).
ang
- 1 d. 1 Đồ đựng nước bằng đất nung, thành hơi phình, miệng rộng. Ang
sành. Ang đựng nước. 2 Đồ đựng trầu bằng đồng, thấp, thành hơi phình,
miệng rộng.
- 2 d. Dụng cụ đong lường bằng gỗ hoặc đan bằng tre, hình hộp, dung tích
khoảng bảy tám lít, dùng ở một số địa phương để đong chất hạt rời. Một
ang gạo.
ang áng
- trgt. Độ chừng: Giá tính ang áng một triệu đồng.
áng
- 1 d. (ph.). Bãi phẳng chưa được khai khẩn. Áng cỏ.
- 2 d. (vch.; kết hợp hạn chế). Từ dùng chỉ từng đơn vị thuộc loại sự vật
được coi là có vẻ đẹp lộng lẫy, rực rỡ. Áng mây hồng. Một áng văn kiệt tác.
- 3 đg. Nhìn trên đại thể mà ước lượng, mà đoán định. Cụ già áng ngoài sáu
mươi tuổi. Áng theo đó mà làm. // Láy: ang áng (x. mục riêng).
anh
- 1 dt. Loài chim giống chim yến: Điều đâu lấy yến làm anh (K).
- 2 dt. 1. Người con trai do mẹ mình đẻ trước mình: Anh tôi hơn tôi mười
tuổi 2. Người con trai con vợ cả của cha mình: Anh ấy kém tuổi tôi, nhưng
là con bà cả 3. Người đàn ông đang tuổi thanh niên: Anh bộ đội. // đt. 1.
ngôi thứ nhất khi người đàn ông tự xưng với em mình, vợ mình, người yêu
của mình, hoặc một người ít tuổi hơn mình: Em nói với mẹ là anh đi thi;
Em cho con đi với anh; Anh thế là không yêu ai ngoài em; Em bé ơi, chỉ
cho anh nhà ông chủ tịch nhé 2. Ngôi thứ hai khi mình nói với anh ruột hay
anh họ: Anh nhớ biên thư cho em nhé; khi vợ nói với chồng: Anh về sớm
để đưa con đi học nhé; khi một cô gái nói với người yêu: Em mong thư của
anh; khi bố, mẹ hoặc người có tuổi trong họ nói với con trai, con rể hoặc
https://thuviensach.vn
một người đàn ông còn trẻ: Anh đã lớn rồi phải làm gương cho các em; khi
nói với một người đàn ông chưa đứng tuổi hay một người huynh trưởng
trong đoàn thể thanh niên: Anh dạy cho em một bài quyền nhé; Anh công
nhân ơi, anh sửa cho tôi cái máy này nhé 3. Ngôi thứ ba chỉ một người đàn
ông còn trẻ: Tôi đến thăm một người bạn vì anh ốm; Anh Trỗi dũng cảm,
mọi người kính phục anh.
anh ánh
- t. x. ánh2 (láy).
anh dũng
- tt. (H. anh: tài hoa; dũng: can đảm) Can đảm khác thường: Quân ta anh
dũng lại hào hùng (X-thuỷ).
anh đào
- d. Cây to vùng ôn đới cùng họ với hoa hồng, quả to bằng đầu ngón tay, vỏ
nhẵn bóng, màu đỏ hoặc vàng nhạt, vị ngọt, hơi chua.
anh em
- dt. 1. Anh và em: Anh em ta bánh đa, bánh đúc (tng) 2. Bè bạn: Hồ Chủ
tịch coi các dân tộc bị áp bức là anh em (PhVĐồng). // tt. Coi như anh em:
Các nước anh em.
anh hùng
- I d. 1 Người lập nên công trạng đặc biệt lớn lao đối với nhân dân, đất
nước. Nguyễn Huệ là một anh hùng dân tộc. 2 Nhân vật thần thoại có tài
năng và khí phách lớn, làm nên những việc phi thường. Các anh hùng trong
truyện thần thoại Hi Lạp. 3 Danh hiệu vinh dự cao nhất của nhà nước tặng
thưởng cho người hoặc đơn vị có thành tích và cống hiến đặc biệt xuất sắc
trong lao động hoặc chiến đấu. Anh hùng lao động. Anh hùng các lực
lượng vũ trang. Đại đội không quân anh hùng.
- II t. Có tính chất của người . Hành động anh hùng.
anh linh
- dt. (H. anh: đẹp tốt; linh: thiêng liêng) Hồn thiêng liêng: Anh linh các liệt
sĩ. // tt. Thiêng liêng: Người mê tín cho là vị thần thờ ở miếu đó anh linh.
anh tài
- d. (cũ). Người tài giỏi xuất sắc. Đủ mặt anh tài.
https://thuviensach.vn
anh thư
- dt. (H. anh: tài giỏi; thư: phụ nữ) Người phụ nữ tài giỏi hơn người: Bà
Triệu là anh thư trong lịch sử nước nhà.
anh tuấn
- t. (id.). (Người đàn ông) có tướng mạo đẹp và tài trí hơn người. Chàng
thanh niên anh tuấn.
ảnh
- 1 dt. 1. Hình của người, vật hay cảnh chụp bằng máy ảnh: Giữ tấm ảnh
làm kỷ niệm 2. (lí) Hình một vật nhìn thấy trong một tấm gương hay một
thấu kính: ảnh chỉ nhìn thấy mà không thu được gọi là ảnh ảo.
- 2 đt. (đph) Ngôi thứ ba chỉ một người đàn ông mới nói đến: Thì để các
ảnh thở chút đã chứ (Phan Tứ).
ảnh ảo
- d. Ảnh chỉ nhìn thấy, không thu được trên màn; phân biệt với ảnh thật.
ảnh hưởng
- dt. (H. ảnh: bóng; hưởng: tiếng dội lại) 1. Sự tác động của vật nọ đến vật
kia, của người này đến người khác: ảnh hưởng của những chủ trương sai
lầm (HCM) 2. Uy tín và thế lực: Đế quốc đã mất hết ảnh hưởng ở các nước
mới được giải phóng. // đgt. Tác động đến: Không tỉnh táo thì chúng ta
cũng có thể bị ảnh hưởng (PhVĐồng).
ánh
- 1 d. Nhánh của một số củ. Ánh tỏi. Khoai sọ trồng bằng ánh.
- 2 I d. 1 Những tia sáng do một vật phát ra hoặc phản chiếu lại (nói tổng
quát). Ánh đèn. Ánh trăng. Ánh kim loại. 2 (chm.). Mảng ánh sáng có màu
sắc. Có ánh xanh của lá cây. Pha ánh hồng.
- II t. Có nhiều tia sáng phản chiếu lóng l. Nước sơn rất ánh. Sáng ánh. Mặt
nước ánh lên dưới bóng trăng. Đôi mắt ánh lên niềm tin (b.). // Láy: anh
ánh (ý mức độ ít).
ánh sáng
- dt. 1. Nguyên nhân làm cho một vật có thể trông thấy được khi phát xuất
hay phản chiếu từ vật ấy vào mắt: ánh sáng mặt trời 2. Sự tỏ rõ, mọi người
đều có thể biết: Đưa vụ tham ô ra ánh sáng 3. Sự chỉ đạo, sự hướng dẫn
https://thuviensach.vn
sáng suốt: ánh sáng của chủ nghĩa Mác.
ao
- 1 d. Chỗ đào sâu xuống đất để giữ nước nuôi cá, thả bèo, trồng rau, v.v.
Ao rau muống. Ao sâu tốt cá (tng.).
- 2 đg. Đong để ước lượng. Ao thúng thóc. Ao lại dầu xem còn mấy chai.
ao ước
- đgt. Mong mỏi được cái mà mình muốn có: Thú Hương-sơn ao ước bấy
lâu nay (ChMTrinh). // dt. Điều mơ ước: Có những ao ước phóng khoáng
(Tố-hữu).
ào
- I đg. Di chuyển đến với số lượng nhiều một cách rất nhanh và mạnh,
không kể gì trở ngại. Nước lụt ào vào cánh đồng. Cơn mưa ào tới.
- II p. (dùng phụ sau đg.). Một cách nhanh và mạnh, không kể gì hết. Lội
xuống ruộng. Làm ào cho chóng xong.
ào ào
- trgt. đgt. 1. Nhanh và mạnh: Gió bấc ào ào thổi (NgHTưởng) 2. ồn ào, sôi
sục: Người nách thước, kẻ tay đao, đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi (K).
ào ạt
- t. Mạnh, nhanh và dồn dập trên phạm vi lớn. Gió thổi ào ạt. Tiến quân ào
ạt. Ào ạt như nước vỡ bờ.
ảo
- tt. Không thực: Câu chuyện ảo.
ảo ảnh
- d. 1 Hình ảnh giống như thật, nhưng không có thật. Bóng người trong
sương lờ mờ như một ảo ảnh. 2 (chm.). x. ảo tượng.
ảo giác
- dt. (H. ảo: không thực; giác: thấy được) Cảm giác sai lầm khiến không
thấy được đúng sự thật: Người mắc bệnh tâm thần thường có những ảo
giác.
ảo mộng
- d. Điều ước muốn viển vông, không thực tế. Nuôi ảo mộng. Ảo mộng
ngông cuồng.
https://thuviensach.vn
ảo não
- tt. Như áo não: Một giọng hát ảo não xen vào tiếng gió (NgCgHoan).
ảo thuật
- d. Thuật dựa vào động tác nhanh và khéo léo làm biến hoá các đồ vật,
hiện tượng, khiến người xem tưởng như có phép lạ. Làm trò ảo thuật.
ảo tưởng
- dt. (H. ảo: không thực; tưởng: suy nghĩ) Điều suy nghĩ viển vông không
thể thực hiện được: Gột rửa được các loại ảo tưởng (Trg-chinh).
ảo tượng
- d. Hiện tượng quang học xảy ra ở các xứ nóng, khiến nhìn thấy ảnh lộn
ngược của những vật ở xa mà tưởng lầm phía trước có mặt nước.
áo
- 1 dt. Đồ mặc che thân từ cổ trở xuống: Buông cầm, xốc áo vội ra (K).
- 2 dt. Bột hay đường bọc ngoài bánh, kẹo, viên thuốc: Viên thuốc uống dễ
vì có áo đường.
- 3 dt. áo quan (nói tắt): Cỗ áo bằng gỗ vàng tâm.
áo choàng
- d. Áo rộng, dài đến đầu gối, dùng khoác ngoài để giữ vệ sinh trong khi
làm việc hoặc để chống rét.
áo dài
- dt. áo dài đến quá đầu gối, có khuy cài từ cổ xuống đến dưới nách: Tôi
mặc chiếc áo dài thay vai (Sơn-tùng).
áo giáp
- d. Bộ đồ mặc làm bằng chất liệu có sức chống đỡ với binh khí hoặc nói
chung với những vật gây tổn hại, nguy hiểm cho cơ thể. Mặc áo giáp ra
trận.
áo gối
- dt. Vỏ bọc ngoài chiếc gối: Tặng cô dâu chú rể một đôi áo gối thêu.
áo mưa
- d. Áo bằng loại vải không thấm nước để đi mưa.
áo quan
- dt. (H. quan là cái hòm ở trong cái quách dùng chôn người chết, theo tập
https://thuviensach.vn
quan Trung-quốc ngày xưa) Thứ hòm dài đựng xác người chết để đem
chôn: Chiếc áo quan ấy nhẹ quá (NgCgHoan).
áo quần
- d. Như quần áo.
áo sơ mi
- dt. áo kiểu âu, cổ đứng hoặc bẻ, có tay, có khi xẻ sườn.
áp
- 1 đgt. 1. Đặt sát vào: Bà bế, áp mặt nó vào ngực (Ng-hồng) 2. Ghé sát
vào: áp thuyền vào bờ.
- 2 gt. 1. Gần đến: Mấy ngày áp Tết 2. Ngay trước: Người con áp út; Một
âm áp chót.
áp bức
- đg. Đè nén và tước hết mọi quyền tự do. Ách áp bức.
áp dụng
- đgt. Đưa vào vận dụng trong thực tế điều nhận thức, lĩnh hội được: áp
dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất áp dụng kinh nghiệm tiên tiến.
áp đảo
- đgt. (H. áp: ép; đảo: đánh đổ) Đè bẹp, khiến không thể ngoi lên được: Hoả
lực ta áp đảo hoả lực địch. // tt. Hơn hẳn: Đa số áp đảo.
áp đặt
- đg. Dùng sức ép bắt phải chấp nhận (một chế độ chính trị, hình thức chính
quyền, v.v.).
áp giải
- đgt. Đi kèm phạm nhân trên đường để giải: áp giải tù binh về trại.
áp lực
- dt. (H. áp: ép; lực: sức) Sức ép: áp lực không khí, áp lực của cuộc đấu
tranh.
áp suất
- d. Đại lượng vật lí có trị số bằng áp lực trên một đơn vị diện tích. Áp suất
khí quyển.
áp tải
- đgt. Đi kèm (các phương tiện giao thông) để bảo vệ hàng chuyên chở: áp
https://thuviensach.vn
tải hàng.
áp tới
- đgt. xông đến gần: áp tới chỗ tên kẻ cướp định trốn.
át
- 1 d. Tên gọi của con bài chỉ mang có một dấu quy ước trong cỗ bài
tulơkhơ, thường là con bài có giá trị cao nhất. Con át chủ.
- 2 đg. Làm cho che lấp và đánh bạt đi bằng một tác động mạnh hơn. Nói át
giọng người khác. Át cả tiếng sóng. Mắng át đi.
au
- (aurum) dt. Kí hiệu hoá học của nguyên tố vàng.
- tt. Có màu đỏ, vàng tươi, ửng lên hoặc sáng óng: Hai má đỏ au Da đỏ au
Trái cam vàng au.
áy náy
- đgt. Có ý lo ngại, không được yên tâm: Mẹ không áy náy gì về con đâu
(Tô-hoài).
ắc qui
- ắc-qui dt. (Pháp: accumulateur) Dụng cụ tích trữ điện năng với phản ứng
hoá học: Nơi chưa có nhà máy điện, phải dùng ắc-qui để chiếu bóng.
ăm ắp
- t. x. ắp (láy).
ẵm
- đgt. 1. Bế (trẻ nhỏ): ẵm em đi chơi. 2. ăn cắp, lấy trộm: Kẻ trộm vô nhà
ẵm hết đồ đạc.
ăn
- đgt. 1. Cho vào cơ thể qua miệng: Ăn có nhai, nói có nghĩ (tng) 2. Dự bữa
cơm, bữa tiệc: Có người mời ăn 3. Ăn uống nhân một dịp gì: ăn tết 4. Dùng
phương tiện gì để ăn: Người âu-châu không quen ăn đũa 5. Hút thuốc hay
nhai trầu: Ông cụ ăn thuốc bà cụ ăn trầu 6. Tiếp nhận, tiêu thụ: Xe này ăn
tốn xăng; lò này ăn nhiều than 7. Nhận lấy để chở đi: Ô-tô ăn khách; tàu ăn
hàng 8. Phải nhận lấy cái không hay: Ăn đòn; ăn đạn 9. Nhận để hưởng: Ăn
thừa tự; ăn lương; ăn hoa hồng 10. Thông với, hợp vào: Sông ăn ra biển 11.
Được thấm vào, dính vào: Giấy ăn mực; Sơn ăn từng mặt (tng); Hồ dán
https://thuviensach.vn
không ăn 12. Phụ vào, thuộc về: Ruộng này ăn về xã tôi 13. Giành lấy về
phần mình: Ăn giải 14. Có tác dụng: Phanh này không ăn 15. Tương đương
với: Một cân ta ăn 600 gam 16. Ngang giá với: Hôm nay một đô-la Mĩ ăn
mười ba nghìn đồng Việt-nam.
ăn bám
- đg. Có sức lao động mà không làm việc, chỉ sống nhờ vào lao động của
người khác. Sống ăn bám. Không chịu đi làm, ăn bám bố mẹ.
ăn bận
- đgt. ăn mặc: ăn bận gọn gàng.
ăn bốc
- đgt. ăn bằng tay, không dùng đũa hoặc nĩa: Có những dân tộc quen ăn
bốc, nhưng trước khi ăn, người ta rửa tay thực sạch sẽ.
ăn bớt
- đg. Lấy bớt đi để hưởng một phần, lợi dụng việc mình nhận làm cho
người khác. Nhận làm gia công, ăn bớt nguyên vật liệu.
ăn cánh
- đgt. Hợp lại thành phe cánh: Giám đốc và kế toán trưởng rất ăn cánh với
nhau.
ăn cắp
- đgt. Lấy vụng tiền bạc đồ đạc, của người ta, khi người ta vắng mặt: Ăn
cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt (tng).
ăn chay
- đg. Ăn cơm chay để tu hành, theo đạo Phật và một số tôn giáo khác. Ăn
chay niệm Phật. Ăn chay ngày rằm và mồng một. Ăn mặn nói ngay còn
hơn ăn chay nói dối (tng.).
ăn chắc
- đgt. Nắm vững phần lợi hay phần thắng: Hồ Chủ tịch chỉ thị cho quân đội
lấy súng địch đánh địch, đánh ăn chắc (Trg-chinh).
ăn chơi
- đg. Tiêu khiển bằng các thú vui vật chất (nói khái quát).
ăn cỗ
- đgt. Dự một bữa ăn trọng thể nhân một dịp gì: ăn cỗ đi trước, lội nước đi
https://thuviensach.vn
sau (tng).
ăn cưới
- đgt. Dự đám cưới (thường là có ăn mặn): ăn cưới chẳng tày lại mặt (tng.).
ăn cướp
- đgt. Dùng vũ lực để đoạt tiền của người khác: Vừa ăn cướp vừa la làng
(tng).
ăn giải
- đgt. Được phần thưởng trong một cuộc đua: Nếu không được ăn giải thì
chí ít cũng hấp dẫn cảm tình người xem (NgTuân).
ăn gian
- đg. (kng.). Cố ý tính sai, làm sai đi để thu lợi về mình. Chơi bài ăn gian.
Nó đếm ăn gian mất mấy trăm.
ăn giỗ
- đgt. Dự lễ và ăn uống trong ngày kị một người đã qua đời: Ông tôi đi ăn
giỗ ở xóm trên.
ăn hại
- đg. Chỉ ăn và gây tốn kém, thiệt hại cho người khác, không làm được gì
có ích. Sống ăn hại xã hội. Đồ ăn hại! (tiếng mắng).
ăn hiếp
- đgt. Buộc trẻ con hoặc người yếu thế hơn phải làm theo ý mình bằng bắt
nạt, doạ dẫm: Người lớn mà lại ăn hiếp trẻ con.
ăn hỏi
- đgt. Đến nhà người con gái để xin cưới: Mới ăn hỏi được mấy hôm đã tổ
chức lễ cưới.
ăn hối lộ
- đg. Nhận tiền của hối lộ.
ăn không
- đgt. 1. ăn tiêu mà không làm ra tiền, của cải: Cứ ngồi nhà ăn không thì
của núi cũng hết. 2. Lấy không của người khác bằng thủ đoạn, mánh khoé:
Kiểu kí kết như thế này thì quả là làm để cho chủ ăn không.
ăn khớp
- đgt. 1. Rất khít vào với nhau: Mộng ăn khớp rồi 2. Phù hợp với: Kế hoạch
https://thuviensach.vn
ấy không ăn khớp với tình hình hiện tại.
ăn kiêng
- đgt. Tránh ăn những thứ mà người ta cho là độc: Ông lang khuyên người
ốm phải ăn kiêng thịt gà.
ăn lãi
- đgt. Hưởng tiền lời khi bán một thứ gì: Ăn lãi nhiều thì không đắt khách.
ăn lương
- đgt. Hưởng lương tháng theo chế độ làm việc: làm công ăn lương nghỉ
không ăn lương ăn lương nhà nước.
ăn mày
- đgt. 1. Đi xin để sống: Đói cơm, rách áo, hoá ra ăn mày (cd) 2. Nói khiêm
tốn một sự cầu xin: Ăn mày cửa Phật.
ăn nằm
- đg. 1 (id.). Ăn và nằm (nói khái quát). Chỗ ăn nằm sạch sẽ. 2 (kng.).
Chung đụng về xác thịt.
ăn năn
- đgt. Cảm thấy day dứt, giày vò trong lòng về lỗi lầm đã mắc phải: tỏ ra ăn
năn hối lỗi biết ăn năn thì sự tình đã quá muộn màng.
ăn nhịp
- đgt. Hòa hợp với: Lời ca ăn nhịp với đàn.
ăn nói
- đg. Nói năng bày tỏ ý kiến. Có quyền ăn nói. Ăn nói mặn mà, có duyên.
ăn ở
- đgt. 1. Nói vợ chồng sống với nhau: ăn ở với nhau đã được hai mụn con 2.
Đối xử với người khác: Cha mẹ thói đời ăn ở bạc (TrTXương); Lấy điều ăn
ở dạy con (GHC).
ăn quịt
- x. ăn quỵt.
ăn sống
- đgt. ăn thức ăn sống, không nấu lên: ăn sống nuốt tươi (tng.).// ăn sống
nuốt tươi 1. ăn các thức sống, không nấu chín. 2. Có hành động vội vã,
thiếu suy nghĩ, cân nhắc. 3. Đè bẹp, tiêu diệt ngay trong chớp nhoáng.
https://thuviensach.vn
ăn sương
- đgt. 1. ăn trộm: Nó là một tên quen ăn sương, người ta đã quen mặt 2.
Làm đĩ: Đoán có lẽ là cánh ăn sương chi đây (NgCgHoan).
ăn tạp
- đg. Ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau, cả thức ăn thực vật lẫn động
vật. Lợn là một loài ăn tạp.
ăn tết
- đgt. ăn uống, vui chơi trong những ngày Tết Nguyên đán: về quê ăn tết
Năm nào Hà Nội ăn tết cũng vui.
ăn tham
- tt. 1. Muốn ăn thật nhiều, quá sự cần thiết: Thằng bé ăn tham 2. Hưởng
một mình, không chia sẻ cho người khác: ăn tham vơ cả món lời.
ăn thề
- đg. Cùng thề với nhau một cách trang nghiêm trong buổi lễ. Uống máu ăn
thề. Làm lễ ăn thề.
ăn thua
- đgt. 1. Giành giật cho bằng được phần thắng: có tư tưởng ăn thua trong thi
đấu thể thao chơi vui không cốt ăn thua. 2. Đạt kết quả hoặc có tác dụng
nhất định nhưng thường chỉ dùng với ý phủ định, nghi vấn, hoặc sẽ xẩy ra
trong điều kiện cho phép): cố gắng mãi mà chẳng ăn thua gì mới thế đã ăn
thua gì, còn phải cố gắng nhiều.
ăn thừa
- đgt. ăn thức ăn người khác bỏ lại: Thơm thảo bà lão ăn thừa (cd).
ăn tiệc
- đgt. Dự bữa ăn được tổ chức trọng thể, có nhiều người thường là khách
mời với nhiều món ăn ngon, sang, bày biện lịch sự: mời đi ăn tiệc Ngày
thường mà ăn sang như ăn tiệc.
ăn tiền
- đgt. 1. ăn hối lộ: Kẻ ăn tiền của dân 2. Có kết quả tốt (thtục): Làm thế mới
ăn tiền.
ăn tiêu
- đg. Chi tiêu cho đời sống hằng ngày. Ăn tiêu dè sẻn.
https://thuviensach.vn
ăn trộm
- đgt. Lấy của người khác một cách lén lút vào lúc đêm hôm hoặc lúc vắng
người: Đang đêm có kẻ lẻn vào nhà ăn trộm.
ăn uống
- đgt. 1. Ăn và uống nói chung: Ăn uống đơn sơ nên ít bệnh (HgĐThuý) 2.
Bày vẽ cỗ bàn: Cưới xin không ăn uống gì.
ăn vạ
- đg. Ở ỳ, nằm ỳ ra để đòi cho kì được hoặc để bắt đền. Không vừa ý, thằng
bé nằm lăn ra ăn vạ.
ăn vụng
- đgt. ăn giấu, không để cho người khác biết: ăn vụng không biết chùi mép
(tng.) Những người béo trục, béo tròn, ăn vụng như chớp đánh con suốt
ngày (cd.). // ăn vụng không biết chùi mép không biết che đậy, giấu giếm
những hành vi xấu hoặc sai trái của mình. ăn vụng khéo chùi mép biết cách
giấu giếm, che đậy những hành vi xấu hoặc sai trái của mình. ăn vụng như
chớp chuyên ăn vụng và ăn vụng rất sành, khó lòng bắt quả tang.
ăn xổi
- đgt. 1. Nói cà, dưa mới muối đã lấy ăn: Cà này ăn xổi được 2. Sử dụng
vội vàng, chưa được chín chắn: Thực hiện kế hoạch đó phải có thời gian,
không nên ăn xổi.
ăn ý
- đg. Hợp ý với nhau, tạo ra sự nhất trí trong hành động. Chuyền bóng rất
ăn ý. Có sự phối hợp ăn ý.
ắp
- đgt. Đầy hết mức, không còn chứa thêm được nữa: Ruộng ắp nước.
ắt
- trgt. chắc hẳn, nhất định phải: Thân đã có, ắt danh âu phải có (NgCgTrứ).
âm
- 1 I d. 1 Một trong hai nguyên lí cơ bản của trời đất (đối lập với dương), từ
đó tạo ra muôn vật, theo một quan niệm triết học cổ ở phương Đông. 2
(vch., hoặc chm.). Từ dùng để chỉ một trong hai mặt đối lập nhau (thường
coi là mặt tiêu cực; mặt kia là dương), như đêm (đối lập với ngày), mặt
https://thuviensach.vn
trăng (đối lập với mặt trời), nữ (đối lập với nam), chết (đối lập với sống),
ngửa (đối lập với sấp), v.v. Cõi âm (thế giới của người chết). Chiều âm của
một trục.
- II t. (chm.). 1 (Sự kiện) mang tính chất tĩnh, lạnh, hay (sự vật) thuộc về nữ
tính hoặc về huyết dịch, theo quan niệm của đông y. 2 Bé hơn số không. -3
là một số . Lạnh đến âm 30 độ.
- 2 I d. 1 Cái mà tai có thể nghe được. Thu âm. Máy ghi âm*. 2 Đơn vị ngữ
âm nhỏ nhất. Các âm của tiếng Việt.
- II đg. (id.). Vọng, dội. Tiếng trống vào vách núi.
- III t. ( thanh) không to lắm, nhưng vang và ngân. Lựu đạn nổ những tiếng
âm.
âm ấm
- tt. x. ấm
âm ba
- dt. (lí) (H. âm: tiếng; ba: sóng) Sóng âm: Âm ba do dao động trong không
khí hay trong môi trường truyền âm khác.
âm cung
- d. (cũ). Cung điện dưới âm phủ; âm phủ.
âm cực
- dt. (lí) (H. âm: trái với dương; cực: đầu mút) Cực của máy điện chứa điện
âm: Nối dây từ âm cực sang dương cực.
âm dương
- d. Âm và dương, hai mặt đối lập nhau, như đêm với ngày, chết với sống,
v.v...
 





